CHỌN CẤU HÌNH LÒ XO
Catalogue lò xo: mở phẳng trên bàn, lật 360°, chừa dải lỗ ở mép đóng
In catalogue gáy lò xo là đục một hàng lỗ ở mép đóng rồi xỏ vòng kim loại hoặc nhựa qua cả tập giấy. Cuốn nằm phẳng ở bất kỳ trang nào và gập ngược bìa ra sau được, hợp bảng tra, sổ mẫu và tài liệu ghi chú khi tư vấn. Đổi lại, dải lỗ chiếm khoảng 8–10 mm lề trong của mọi trang, ảnh không chạy liền qua hai trang và cuốn không có sống gáy để in chữ.
| Cách dùng cuốn | Lò xo có hợp không | Điều kiện |
|---|---|---|
| Tra bảng thông số, mã hàng trên bàn | Hợp | Mã và cột cuối cách mép đóng 12–15 mm |
| Ghi chú trong buổi tư vấn | Hợp | Ruột Fort 80–120 gsm hoặc Couche mờ, không cán màng ruột |
| Xếp đứng trên kệ, in tên trên gáy | Không hợp | Chọn In Catalogue gáy keo |
| Ảnh trải liền hai trang | Kém | Dải lỗ và vòng cắt ngang ảnh; chuyển ảnh về một trang |
Nếu chưa chọn kết cấu, xem In Catalogue để so kim giữa, gáy keo, lò xo và offset trên cùng nội dung.
Cạnh đóng và hướng lật
Ghi rõ đóng cạnh trái (lật như sách), cạnh trên (lật như lịch treo) hay cạnh phải. Với đóng cạnh trên, mặt sau mỗi tờ phải xoay ngược 180° trong file để khi lật lên vẫn đọc xuôi; đây là lỗi hay gặp nhất ở catalogue khổ ngang. Khi bố cục xen trang ngang và trang dọc, chọn một hướng đọc chung cho cả cuốn để người dùng không phải xoay cuốn liên tục.
Vòng lò xo chọn theo độ dày cả cuốn
Quy tắc thường gặp: đường kính vòng lớn hơn độ dày cả cuốn (ruột và bìa) khoảng 2–3 mm để trang lật trơn. Ví dụ 40 trang ruột Couche 150 gsm là 20 tờ, mỗi tờ khoảng 0,13 mm, khối ruột khoảng 2,6 mm; thêm hai bìa Couche 300 gsm khoảng 0,6 mm, cả cuốn khoảng 3,2 mm, dùng vòng khoảng 6,4 mm (1/4 inch). Ruột 100 trang cùng giấy dày khoảng 7,1 mm, dùng vòng khoảng 9,5 mm (3/8 inch).
Vì vậy khi hỏi giá, ghi số tờ và loại giấy chứ không chỉ số trang. Tài liệu in một mặt có số tờ gấp đôi tài liệu in hai mặt cùng số trang đọc. Thêm trang sau khi đã chốt vòng có thể phải lên một cỡ vòng và đục lại lỗ.
Wire-O, lò xo nhựa xoắn và gáy nhựa lược
Wire-O là vòng kép bằng kẽm, bấm khép sau khi xỏ, nhìn gọn và chắc, hợp catalogue giới thiệu và sổ mẫu. Lò xo nhựa xoắn vặn xuyên qua lỗ tròn, dẻo, khó bẹp khi va đập trong túi xách. Gáy nhựa lược có thể mở ra để thêm hoặc thay tờ, hợp giáo trình cập nhật thường xuyên nhưng mở không gập 360° trơn bằng Wire-O. Wire-O đã bấm khép thì không tháo thay trang được mà không làm méo vòng. Màu vòng thường có trắng, đen, bạc; màu theo thương hiệu cần hỏi khi đặt.
Tiến độ và giao nhận
Đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file; đơn nhiều cuốn hoặc có cán màng, bìa nhựa, tab phân trang được hẹn lịch cụ thể. Có thể nhận tại hai cơ sở TP.HCM hoặc dùng hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển. Cuốn lò xo nên xếp so le chiều vòng khi đóng kiện để vòng không ép bẹp nhau.
Để chuẩn bị sâu hơn, đọc In Catalogue đóng kim giữa – đóng gáy keo – đóng lò xo?, cách dựng file PDF catalogue đúng bleed, vùng an toàn và font và những lỗi cần bắt khi duyệt mẫu catalogue trước lúc in cả lô.
Thông số in catalogue gáy lò xo
| Hạng mục | Quy cách thường dùng | Ghi chú khi đặt |
|---|---|---|
| Khổ thành phẩm | A4 (210 × 297 mm), A5 (148 × 210 mm) | Khổ lớn hơn A4 hoặc khổ vuông: hỏi trước khả năng đục lỗ |
| Ruột nhiều chữ | Fort 70–120 gsm | Dễ viết, ít lóa; hợp bảng tra và tài liệu kỹ thuật |
| Ruột nhiều ảnh | Couche 100–200 gsm | Couche 150 gsm cân bằng giữa độ đứng tay và độ dày cuốn |
| Bìa | Couche, Bristol hoặc Ivory 250–300 gsm, thường cán màng; có thể thêm tấm nhựa trong phía trước | Bìa giấy 70–120 gsm không đủ cứng, dễ rách ở hàng lỗ |
| File | PDF trang đơn đúng khổ, bleed 2 mm mỗi cạnh, CMYK, nhúng font | Chữ và mã cách mép đóng 12–15 mm |
| Tiến độ | Đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file | Đơn nhiều cuốn hẹn lịch cụ thể |
Giá theo số lượng và quy cách: khổ, số tờ ruột, giấy, bìa, loại vòng và số cuốn. Gửi PDF cùng các thông số này để được báo giá; Nhà in Phát kiểm file và tư vấn miễn phí trước khi in.

Khi nào nên chọn gáy lò xo
- Bảng màu, sổ mẫu vải hoặc vật liệu cần mở đúng một trang để so mẫu.
- Catalogue kỹ thuật, bảng thông số máy tra cứu trên bàn.
- Menu hoặc tài liệu lật nhiều lần trong ngày.
- Tài liệu đào tạo, hướng dẫn thao tác cần ghi chú trực tiếp lên trang.
Cuốn cần sống gáy vuông để xếp kệ thì chọn gáy keo; cuốn mỏng dưới khoảng 24 trang phát tay tại sự kiện thì kim giữa gọn và nhẹ hơn. Nhà in Phát có hơn 15 năm kinh nghiệm in nhanh tại TP.HCM.

DỰNG FILE VÀ CHỌN GIẤY
File in catalogue lò xo: chừa dải lỗ trước khi dàn trang
Với Wire-O bước 3:1 (3 lỗ mỗi inch, tâm lỗ cách nhau khoảng 8,5 mm), mép dài 297 mm của tờ A4 thường có 34 lỗ. Lỗ vuông khoảng 4–5 mm, mép lỗ cách mép giấy khoảng 3–5 mm, nên dải bị đục chiếm khoảng 8–10 mm tính từ mép đóng. Vòng lớn trên khoảng 14 mm thường chuyển sang bước 2:1 (khoảng 12,7 mm), lỗ to hơn và dải đục rộng hơn.
- Chữ, mã hàng, số trang: cách mép đóng ít nhất 12–15 mm; ba mép còn lại cách mép xén ít nhất 5 mm.
- Nền và ảnh chạm mép: kéo thêm 2 mm tràn lề ở cả bốn cạnh, kể cả cạnh đóng.
- Không vẽ lỗ vào file: hàng lỗ minh họa trong thiết kế sẽ bị in ra thành chấm đen lệch với lỗ thật. Gửi file sạch, ghi cạnh đóng bằng chữ.
- Mã QR: cạnh từ khoảng 18 mm, đặt ở nửa trang phía mép ngoài, có viền trắng quanh mã.
Bảng trải qua hai trang sẽ bị khe vòng cắt đôi. Khe đó rộng bằng đường kính vòng cộng hai dải lỗ, thường 15–25 mm với cuốn A4 vừa phải. Chia bảng theo từng trang, lặp hàng tiêu đề ở trang sau.
Chọn giấy ruột, bìa và phần phụ
Fort là giấy không tráng phủ, mặt nhám, viết bút bi và bút chì đều ăn, hợp ruột nhiều chữ. Couche tráng phủ bóng hoặc mờ, cho ảnh sắc và màu tươi; bút bi viết được trên Couche mờ nhưng dễ nhòe trên Couche bóng. Bristol là giấy bìa tráng phủ, mặt mịn, cứng tay. Ivory tráng phủ một mặt, mặt kia nhám, cứng, hay dùng làm bìa. Kraft nâu, dai, hợp catalogue đồ thủ công; màu CMYK in lên kraft sẽ trầm vì giấy không có nền trắng.
| Phần | Lựa chọn | Khi nào dùng | Ảnh hưởng tới vòng |
|---|---|---|---|
| Bìa nhựa trong | Tấm nhựa trong đặt trước bìa giấy | Cuốn để quầy, hay bị tay ướt hoặc dầu mỡ chạm | Thêm khoảng 0,2–0,3 mm vào độ dày cuốn |
| Tab phân mục | Tờ giấy dày có tai nhô ở mép ngoài | Catalogue nhiều nhóm sản phẩm cần mở nhanh | Kích thước ngoài cùng tăng thêm phần tai, thường 8–12 mm |
| Tờ gấp | Tờ khổ rộng gấp vào trong | Sơ đồ, bảng lớn không vừa một trang | Mép gấp thu vào trong mép xén 3–5 mm để không cạ vòng |
| Cán màng ruột | Cán bóng hoặc mờ từng tờ | Menu, sổ mẫu lật nhiều lần trong ngày | Tăng độ dày mỗi tờ; không viết được bằng bút bi |
Giấy mỹ thuật có vân và màu nền riêng, màu logo thay đổi theo nền, nên duyệt màu trên đúng mã giấy. Nếu cuốn phải vừa một ngăn kệ hoặc hộp có sẵn, gửi kích thước lọt lòng: phần vòng nhô ra ngoài mép đóng khoảng nửa đường kính vòng, cộng thêm tai tab nếu có.
Quy trình đặt in catalogue gáy lò xo
- Gửi PDF trang đơn theo thứ tự đọc, khổ, cạnh đóng, giấy ruột, giấy bìa, số cuốn và ngày cần dùng.
- Nhà in Phát kiểm file miễn phí: tràn lề, khoảng cách chữ tới mép đóng, độ phân giải ảnh, chiều mặt sau khi đóng cạnh trên; báo giá theo số lượng và quy cách.
- Duyệt PDF cuối; đặt cọc 70%.
- In, xén ruột và bìa, kiểm thứ tự, đục lỗ theo cữ, xỏ và khép vòng.
- Kiểm lật từ trang đầu tới trang cuối, đếm số cuốn, đóng gói; nhận tại cơ sở hoặc book ship.
Ví dụ 20 tờ ruột in hai mặt tương ứng 40 trang ruột; bìa khai riêng. Muốn thay một nhóm trang theo quý, xem cách chọn catalogue lò xo mở phẳng và điều kiện thay trang trước khi chọn loại vòng. Nhà in Phát không lưu file của khách sau đơn hàng; giữ lại PDF cuối cùng ghi chú cạnh đóng và cỡ vòng để lần tái bản đặt nhanh hơn.
Checklist duyệt in catalogue gáy lò xo trước khi sản xuất
Câu hỏi thường gặp khi in catalogue gáy lò xo
Số trang tối đa, màu vòng, khổ ngang, in một hay hai mặt, ghi chú trên trang, thay trang và tiến độ catalogue lò xo.
Catalogue lò xo dày tối đa bao nhiêu trang?
Phụ thuộc cỡ vòng. Ví dụ cuốn dày khoảng 10 mm (khoảng 140 trang ruột Couche 150 gsm cộng bìa) cần vòng khoảng 12,7 mm (1/2 inch). Vòng lớn trên khoảng 14 mm chuyển sang bước lỗ 2:1, lỗ to hơn; cuốn dày hơn 15 mm nên so thêm gáy keo.
Vòng lò xo có màu theo logo công ty được không?
Màu thường gặp là trắng, đen và bạc. Màu khác như đỏ, xanh dương phụ thuộc vật tư vòng đúng cỡ đang có, nên ghi màu mong muốn ngay lúc hỏi giá. Nếu màu vòng chưa có, chọn trắng hoặc bạc để không lệch màu với bìa.
Catalogue lò xo kèm tờ gấp khổ A3 thì làm thế nào?
Tờ A3 (420 × 297 mm) gấp đôi về A4 rồi đục cùng hàng lỗ với các trang khác ở cạnh không gấp. Nếp gấp phải lùi vào trong mép xén ngoài khoảng 3–5 mm để khi lật không cạ vòng hay quăn mép. Ghi số trang của tờ gấp trong PDF và gửi riêng file A3 trải.
Catalogue lò xo nên in một mặt hay hai mặt?
Hai mặt tiết kiệm giấy và cuốn mỏng hơn một nửa với cùng số trang đọc. In một mặt khi muốn để trống mặt sau cho ghi chú, hoặc khi giấy dưới 100 gsm có ảnh đậm dễ thấy bóng mặt sau. In một mặt làm số tờ gấp đôi nên có thể phải lên cỡ vòng.
Viết bút bi lên trang catalogue lò xo được không?
Được trên Fort và Couche mờ không cán màng. Couche bóng làm mực bút bi lâu khô và dễ nhòe; trang đã cán màng chỉ viết được bằng bút lông dầu. Nếu cuốn dùng để ghi chú khi tư vấn, chọn ruột Fort 80–100 gsm cho trang ghi chú.
Muốn thay bảng giá mỗi quý thì catalogue lò xo có tháo ra được không?
Wire-O đã bấm khép khó tháo mà không làm méo vòng. Nếu bảng giá đổi theo quý, tách bảng giá thành tờ rời kẹp ở bìa sau, hoặc hỏi gáy nhựa lược loại mở ra được. Phần ruột giới thiệu sản phẩm vẫn giữ trong vòng cố định.
Catalogue lò xo khổ A5 có phải chừa lề như A4 không?
Dải lỗ vẫn chiếm khoảng 8–10 mm như A4, nhưng trên bề rộng 148 mm nó chiếm tỷ lệ lớn hơn. Giữ chữ cách mép đóng 12–15 mm, nên vùng nội dung còn khoảng 128 mm. Mép đóng dài 210 mm của A5 đứng có khoảng 23–24 lỗ Wire-O bước 3:1.
Catalogue lò xo xếp trên kệ thì in tên ở đâu để dễ tìm?
Lò xo không có sống gáy nên không in chữ gáy được. Có thể in tên lên tab nhô ở mép ngoài, dán nhãn ở góc bìa trước, hoặc đặt cuốn nằm trong hộp có nhãn. Nếu cuốn chủ yếu xếp đứng trên kệ, gáy keo từ khoảng 5 mm in được tên trực tiếp.











