In menu tiệc cho tiệc cưới, hội nghị, tất niên hay gala dinner thường theo một trong hai cách: mỗi khách một tờ đặt tại chỗ ngồi, hoặc mỗi bàn một menu đứng đọc chung. Khổ hay dùng là tờ dài 100 × 210 mm, A5 148 × 210 mm và menu đứng gấp từ khổ A4. Giấy Couche hoặc giấy mỹ thuật 250–300 gsm đủ cứng để đứng và cầm. Gửi file đã chốt món, số bàn, số khách và ngày tiệc; đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file, đơn nhiều phiên bản hoặc có ép kim được hẹn lịch cụ thể.
Trang này dành cho thực đơn của một sự kiện có ngày tổ chức. Thực đơn quán dùng hằng ngày, cần lau chùi và thay giá thì xem in menu nhà hàng, quán cafe. Muốn menu đồng bộ màu và font với thiệp, đặt cùng lúc với in thiệp mời để duyệt chung một bản màu.
Chọn dạng menu theo cách phục vụ
Bàn tiệc tròn đường kính 1,6–1,8 m cho 10 khách là cấu hình thường gặp ở nhà hàng tiệc cưới. Khoảng cách từ ghế đến giữa bàn khoảng 0,8–0,9 m, nên một menu đứng giữa bàn chỉ đọc tốt khi tên món từ khoảng 14 pt. Menu đặt tại từng chỗ được cầm lên đọc ở 30–40 cm, chữ 11–12 pt là đủ.
| Dạng menu | Khổ thành phẩm thường dùng | Giấy gợi ý | Số lượng tính theo | Số con trên tờ in khổ 32,5 × 48 cm |
|---|---|---|---|---|
| Tờ dài đặt tại chỗ ngồi | 100 × 210 mm, file 104 × 214 mm | Couche hoặc giấy mỹ thuật 250–300 gsm | Số khách | Khoảng 6 tờ |
| Tờ A5 một hoặc hai mặt | 148 × 210 mm, file 152 × 214 mm | Couche 250–300 gsm | Số khách hoặc số bàn | Khoảng 4 tờ |
| Menu đứng gấp đôi (tent) | Khổ mở 210 × 297 mm, gấp còn 210 × 148,5 mm | Couche hoặc giấy mỹ thuật 300 gsm, cấn nếp trước khi gấp | Số bàn × số mặt cần đọc | Khoảng 2 tờ |
| Bảng thực đơn buffet | A3 297 × 420 mm hoặc A2 420 × 594 mm | Couche dày bồi formex hoặc đặt trong giá đỡ | Số quầy | In khổ lớn |
Số con trên tờ là ước lượng sau khi trừ lề kẹp giấy, dùng để hình dung khối lượng in; số thực tế phụ thuộc khổ cuối cùng. Menu đứng cần chân đỡ hay đế riêng thì xem cấu tạo tentcard để bàn; giá đỡ mica không nằm sẵn trong đơn in menu.
Khổ file, tràn lề và cỡ chữ
Dựng file đúng khổ thành phẩm, cộng tràn lề 2 mm mỗi cạnh. Nền màu và ảnh kéo ra hết vùng tràn lề. Tên món, giá và mã QR cách đường cắt ít nhất 3 mm; với menu gấp, chừa thêm khoảng 4–5 mm hai bên nếp gấp để chữ không nằm trên đường cấn.
- Tên sự kiện, tên cô dâu chú rể: thường 18–24 pt, đặt ở mặt trước hoặc đầu tờ.
- Tên món: 11–12 pt cho tờ cầm tay, từ khoảng 14 pt cho menu đứng giữa bàn.
- Mô tả món, dòng tiếng Anh: không dưới khoảng 9 pt; dưới đèn vàng nên tăng một cấp.
- Mã QR: cạnh từ 18–22 mm, nền sáng, mã tối, có viền trắng quanh mã.
Chữ mảnh màu vàng nhạt hoặc xám trên nền kem là lỗi hay gặp ở menu tiệc cưới: trên màn hình vẫn đọc được, dưới ánh đèn sảnh tiệc thì mất. In thử một tờ ở đúng khổ, đặt lên bàn có khăn và bát đĩa, đọc từ ghế ngồi trước khi duyệt cả lô. Bản in thử là bản in có tính phí.
Giấy và gia công cho menu dùng một buổi
Menu tiệc chỉ dùng vài giờ nên không cần cấu tạo bền như menu quán. Ưu tiên độ cứng và bề mặt in. Couche 250–300 gsm cho ảnh và màu nền tươi; giấy mỹ thuật có vân hợp với menu nhiều chữ, ít ảnh. Giấy từ khoảng 200 gsm trở lên cần cấn nếp trước khi gấp, nếu không lớp mực ở nếp dễ nứt trắng.
Cán màng mờ giúp mặt in chống bám vân tay khi khách cầm, nhưng mép giấy vẫn hút nước nếu ly đổ. Ép kim tên cô dâu chú rể hoặc logo sự kiện cần một lớp file riêng: vector, một màu đặc 100%, nét từ khoảng 0,3 mm và chữ từ khoảng 8 pt trở lên. Đơn có ép kim được hẹn lịch riêng vì cần làm khuôn.

Nội dung phải do bếp và người tổ chức duyệt
Danh sách món phải trùng với bản bếp đã chốt: cùng tên món, cùng thứ tự phục vụ. Nhà in dàn trang đúng dữ liệu được gửi; tên món và ký hiệu dị ứng do bếp quyết định. Nếu có khách ăn chay hoặc set riêng, tách thành một phiên bản có tên rõ ràng (ví dụ “SET CHAY – 12 tờ”), không dùng màu giấy để phân biệt.
Menu song ngữ cần nhiều chỗ hơn bản tiếng Việt khoảng 30–50%. Đặt dòng tiếng Anh ngay dưới tên món, nhỏ hơn một cấp, thay vì ép hai cột sát nhau. Tên riêng, ngày giờ và địa điểm đối chiếu với thiệp mời; sai một ký tự là phải in lại cả lô.
Tính số lượng và số phiên bản
Ví dụ tiệc 40 bàn, mỗi bàn 10 khách. Menu đặt tại chỗ cần 400 tờ, cộng thêm 2 bàn dự phòng là 420 tờ; với tờ dài 100 × 210 mm, khoảng 6 tờ trên một tờ in nên cần khoảng 70 tờ in. Nếu chọn menu đứng hai mặt đặt giữa bàn, chỉ cần 42 bộ. Bàn đại biểu có set riêng thì ghi thành dòng riêng trong bảng số lượng.
Gửi một bảng gồm: tên phiên bản, số lượng, bàn hoặc khu vực dùng. Thành phẩm được đóng gói theo đúng bảng này để người bày bàn không phải chia lại. Đổi món sau khi duyệt file thì phải duyệt lại bản mới và hẹn lại giờ nhận.
File gửi in
- PDF xuất cho in, đúng khổ thành phẩm cộng 2 mm tràn lề, font nhúng hoặc đã chuyển outline.
- Hệ màu CMYK; ảnh khoảng 300 ppi ở kích thước in thật. Ảnh rộng 1.000 px chỉ đủ in khoảng 8,5 cm ở 300 ppi, nên ảnh tải từ mạng xã hội chỉ hợp cho khung nhỏ.
- Menu gấp: ghi rõ khổ mở, khổ gấp và mặt nào là mặt trước.
- Lớp ép kim tách riêng, đặt tên layer, không chồng lên nét mảnh.
Kiểm file miễn phí. Nếu chưa có file, Nhà in Phát nhận thiết kế menu có tính phí, báo phương án và chi phí trước khi làm.
Đặt in và nhận hàng
Khi đặt in nhanh menu tiệc, đơn được sản xuất sau khi duyệt bản cuối và đặt cọc 70%. Đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file; đơn nhiều phiên bản, có cấn gấp số lượng lớn hoặc ép kim được hẹn lịch cụ thể. Ngày tiệc là hạn của người tổ chức, nên chốt file trước ngày tiệc ít nhất một buổi làm việc để còn thời gian sửa nếu phát hiện lỗi.
Nhận tại In Nhanh Bình Thạnh, 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM (0902.610.599 – 0705.610.599) hoặc In Nhanh Quận 1, 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP.HCM (0707.664.676 – 0936.664.676). Giờ làm việc Thứ 2 – Thứ 7, 7h30–12h và 13h–17h30. Hỗ trợ book ship tới địa điểm tiệc, phí theo ứng dụng vận chuyển; việc bày menu lên bàn do bên tổ chức đảm nhận. Mẫu menu tham khảo thêm tại Nhà in Phát trên hệ thống Thế Giới In Nhanh.
Cần bộ menu dùng lâu cho nhà hàng tiệc, xem menu bìa da hoặc menu bìa bồi gập đôi: hai loại này giữ bìa qua nhiều lần thay ruột.











