In nhận diện thương hiệu tại Nhà in Phát là in đồng bộ 9 nhóm ấn phẩm: name card, bao thư, giấy tiêu đề, folder, tem nhãn, tag, sổ tay, phiếu biểu mẫu và túi giấy. Mỗi món chốt riêng khổ, vật liệu và gia công, rồi duyệt chung như một bộ để logo và màu nhìn nhất quán trên giấy Couche, Fort, Kraft hay decal. Doanh nghiệp đã có file thì gửi file; chưa có hoặc cần dựng lại, Nhà in Phát nhận thiết kế có tính phí, báo phương án và chi phí trước khi làm.
PHẠM VI DỊCH VỤ
Phần in, phần thiết kế và phần doanh nghiệp tự duyệt
Phần in gồm kiểm file theo khả năng sản xuất, đề xuất vật liệu và gia công cho từng món, báo trước chỗ có thể lệch màu, rồi sản xuất theo bản duyệt. Phần thiết kế (dựng logo, chọn màu, dàn trang từng món) có tính phí riêng. In theo bộ file có sẵn thì logo và mã màu giữ đúng file; điểm kỹ thuật cần sửa được ghi lại để người giữ bộ nhận diện quyết định.
Nội dung trên ấn phẩm (pháp nhân, địa chỉ, mã số thuế, tên nhân sự, điều khoản trên phiếu) do doanh nghiệp duyệt. Bộ file chỉ gồm ảnh phối cảnh các món đặt trên bàn, hay logo chỉ là ảnh nhỏ, thì chưa phải file sản xuất; cần xuất lại từng món đúng khổ.
BẢNG CHỌN CẤU HÌNH
Khổ, vật liệu và gia công của từng hạng mục
Bấm tên hạng mục để xem quy cách chi tiết trên trang sản phẩm.
| Hạng mục | Khổ thường dùng | Vật liệu | Gia công | Điểm kiểm riêng |
|---|---|---|---|---|
| Name card | 88 × 53 mm, file 92 × 57 mm | Couche 300–350 gsm, Bristol, giấy mỹ thuật | Cán màng, bo góc, ép kim, UV định hình | Chữ cách mép 3 mm; số tấm từng tên |
| Giấy tiêu đề | A4 210 × 297 mm | Fort 80–100 gsm, Couche 100 gsm | In sẵn đầu và chân trang | Vùng văn bản trống; lề 5 mm; thử in tiếp bằng máy văn phòng |
| Bao thư | 12 × 18, 16 × 23, 25 × 34 cm | Fort 100–120 gsm, Couche, Kraft | In logo, gấp dán; ép kim theo mẫu | Logo không nằm trên nếp gấp hay vùng keo |
| Folder | 22 × 31 cm, chứa A4; gáy 5–10 mm | Couche 300 gsm, Bristol hoặc Ivory 300–350 gsm | Bế tai kẹp, khe cài card, cán màng, ép kim | Khe card vừa thẻ 88 × 53 mm; gáy đủ cho xấp tài liệu |
| Tem nhãn | Theo file; tròn 30–50 mm hay dùng | Decal giấy, nhựa sữa, nhựa trong, Kraft | Bế theo hình, cán màng, lót trắng khi cần | Bề mặt dán; chữ, QR cách đường bế ≥ 2 mm |
| Tag giấy | Tròn, vuông, chữ nhật theo thiết kế | Couche, Kraft, Ivory, giấy mỹ thuật | Cắt bế, đục lỗ, ép kim; mực trắng trên nền tối | Lỗ xỏ dây thường 4–6 mm, không đè chữ |
| Sổ tay | A5 148 × 210 mm, A4 | Ruột Fort 70–100 gsm; bìa Couche, Ivory, Bristol cán màng | Lò xo, keo gáy, khâu chỉ | Số trang ruột là bội số của 4; lề gáy |
| Phiếu, biểu mẫu | A5, A4 | Giấy tự nhân bản (carbonless) 2–3 liên | Đánh số, cắt rời hoặc đóng quyển | Ô điền tay đủ cao cho bút thật |
| Túi giấy | Theo sản phẩm đựng, ví dụ 30 × 24 × 10 cm | Couche 200–300 gsm, Kraft | Quai, cán màng | Logo không rơi vào nếp hông, đáy |
Đồng bộ đến từ logo, màu, font và bố cục, không phải từ việc lặp một kiểu gia công. Ép kim hay UV định hình dành cho name card và folder; giấy tiêu đề cần mặt Fort dễ viết.

CHECKLIST FILE NHẬN DIỆN
Tài nguyên chung của bộ file
Nhiều món dùng chung một logo, một bảng màu, một bộ font. Lỗi ở tài nguyên chung sẽ lặp lại ở mọi món, nên kiểm phần này trước rồi mới kiểm từng hạng mục.
- Logo: vector, đủ bản màu, bản một màu và bản âm trên nền tối.
- Màu: một bộ giá trị CMYK cho in, giống nhau ở mọi file.
- Font: nhúng hoặc chuyển outline, kiểm dấu tiếng Việt.
- Ảnh: khoảng 300 ppi ở kích thước in thật; món khổ nhỏ cộng tràn lề 2 mm.
Logo cho món nhỏ (tem tròn 30 mm, góc name card) nên dùng bản một màu, chi tiết mảnh nhất từ khoảng 0,3 mm. Mã QR cạnh từ 15 mm trên tem nhỏ, 18–22 mm trên folder hay tờ rời. Đường bế, cấn, vùng keo đặt ở layer riêng, tô màu pha có tên riêng để không bị in ra.
NHIỀU PHIÊN BẢN
Phiên bản theo chi nhánh, phòng ban và ngôn ngữ
Lập ma trận hạng mục × phiên bản trước khi xuất file. Ví dụ công ty 3 chi nhánh, mỗi chi nhánh 8 nhân viên: name card là 24 phiên bản, giấy tiêu đề và bao thư mỗi loại 3 phiên bản theo địa chỉ, folder chỉ 1 phiên bản dùng chung. Tổng cộng 31 file, không phải “một bộ”.
Phần thay đổi (tên, địa chỉ, số điện thoại) đi từ một bảng dữ liệu đã duyệt, mỗi dòng một phiên bản. Bản song ngữ thử dòng dài nhất trước: địa chỉ tiếng Anh thường dài hơn bản tiếng Việt 20–40%. Mỗi phiên bản có mã nhỏ ở vị trí kín (ví dụ “CN2-NC-05”) để đối chiếu khi đóng gói.
MÀU THƯƠNG HIỆU
Giữ màu khi cùng một logo đi qua nhiều chất liệu
Cùng một giá trị CMYK cho ra màu khác nhau trên mỗi loại vật liệu. Chọn một món làm bản chuẩn màu, thường là name card hoặc folder trên Couche, rồi đặt các món khác cạnh nó khi duyệt và chốt mức chênh chấp nhận được.
| Nhóm vật liệu | Màu in thể hiện ra sao | Cách kiểm khi duyệt |
|---|---|---|
| Giấy tráng phủ (Couche) | Tươi, chi tiết rõ; cán mờ làm màu dịu và sâu hơn | Dùng làm bản chuẩn; so dưới đèn văn phòng và ánh sáng ban ngày |
| Giấy không tráng phủ (Fort) | Trầm, mềm hơn; mảng đậm kém sắc cạnh | Đặt cạnh bản chuẩn, chấp nhận độ trầm hoặc chỉnh giá trị màu riêng cho giấy tiêu đề, bao thư |
| Giấy mỹ thuật nền màu, có vân | Màu nền trộn vào màu in; vân làm mảng màu không phẳng | Duyệt trên đúng mã giấy sẽ dùng |
| Kraft | Ngả nâu, màu nhạt chìm vào nền vì không có nền trắng | Dùng bản logo tương phản, hoặc lót trắng khi cần màu sáng |
| Decal nhựa sữa, decal trong | Decal trong lấy màu bề mặt phía sau; nhựa sữa gần giấy trắng | Dán lên đúng bao bì thật, nhìn ở khoảng cách người mua |
ẤN PHẨM VẬN HÀNH
Giấy tiêu đề, phiếu và biểu mẫu
Giấy tiêu đề A4 in sẵn logo ở đầu trang và thông tin công ty ở chân trang, để trống vùng giữa cho văn bản. Doanh nghiệp in tiếp nội dung bằng máy in văn phòng thì chọn Fort 80–100 gsm và chạy thử vài tờ trước khi dùng cả xấp.
Phiếu giao nhận, bảo hành, thu chi thường 2–3 liên trên giấy tự nhân bản, mỗi liên một màu giấy. Số phiếu in theo dải đã chốt, ví dụ 0001–0500. Ô điền tay cao từ khoảng 7–8 mm để viết bằng bút bi thoải mái.
NHẬN DIỆN TRÊN SẢN PHẨM
Tem nhãn, tag và túi giấy
Món đi theo sản phẩm cần một hệ bố cục cho nhiều mã hàng: logo cùng vị trí, tên sản phẩm cùng cỡ chữ, chỉ thay phần thông tin riêng. Tem dán chai tròn cần thử độ cong; tag chừa vùng lỗ, tâm lỗ thường cách mép 6–8 mm; túi giấy đặt logo giữa mặt trước, không chạy qua nếp hông. Logo trắng trên túi Kraft hoặc túi nền tối cần mực trắng.

ẤN PHẨM DÙNG LÂU
Folder và sổ tay
Folder 22 × 31 cm đựng vừa xấp A4 210 × 297 mm. Tờ A4 80 gsm dày khoảng 0,1 mm, nên gáy 5 mm chứa khoảng 40–50 tờ; xấp dày hơn cần gáy 8–10 mm. Khe cài card phải vừa đúng thẻ 88 × 53 mm của bộ; đặt một tấm name card thật vào mẫu folder để thử trước khi in số lượng.
Sổ tay dùng ruột Fort 80–100 gsm để bút gel ít thấm sang mặt sau. Lò xo mở phẳng 360°, keo gáy gọn nhưng khó mở phẳng. Folder nên duyệt cuối: đặt name card, giấy tiêu đề, bao thư vào là thấy cả bộ có đồng bộ hay không.
QUY TRÌNH DUYỆT
Quy trình duyệt bộ trước khi in số lượng
- Gửi danh mục và file. Bảng hạng mục, số lượng từng phiên bản, file cuối từng món, trang quy chuẩn màu và font.
- Kiểm tài nguyên chung và hình học từng món. Điểm cần sửa được ghi theo từng file để xuất lại với số phiên bản mới.
- Chốt cấu hình từng món. Vật liệu, gia công, số lượng, cách đóng gói.
- Duyệt theo bộ. Các món đặt cạnh nhau dưới cùng nguồn sáng; người có thẩm quyền xác nhận tên file và số phiên bản.
- In và nghiệm thu theo bộ. Kiểm thành phẩm theo bản duyệt, đóng gói theo hạng mục hoặc nơi sử dụng.
TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP
Ưu tiên hạng mục theo tình huống
Không cần in cả 9 món ngay lần đầu. Văn phòng mới giao dịch ưu tiên name card, giấy tiêu đề, bao thư. Ra mắt sản phẩm ưu tiên tem nhãn, tag, túi giấy. Dự hội nghị cần folder, sổ tay và name card người đại diện; món có ép kim nên chốt file sớm vì được hẹn lịch riêng. Món có thông tin dễ đổi (tên nhân sự, địa chỉ) in vừa đủ dùng; món ít đổi (folder, túi giấy) in số lượng ổn định hơn. Khi làm mới logo, chuyển cả bộ theo một mốc ngày để hồ sơ không trộn nhận diện cũ và mới.
TÁI BẢN VÀ BÀN GIAO
Nghiệm thu, đóng gói và tái bản
Kiểm theo bảng bản duyệt: mỗi phiên bản đúng số lượng, đúng mã. Đóng gói theo chi nhánh hoặc người nhận, mỗi kiện ghi hạng mục và mã phiên bản. Thông tin nhận hàng có tại trang cơ sở Điện Biên Phủ và trang cơ sở Nguyễn Đình Chiểu.
Nhà in Phát không lưu file của khách sau đơn hàng. Doanh nghiệp tự lưu cho từng món: file cuối, tên giấy, định lượng, gia công và một thành phẩm làm mẫu để so màu khi tái bản lẻ.
ĐẶT IN BỘ NHẬN DIỆN
Gửi yêu cầu in bộ nhận diện thương hiệu

Gửi một bảng gồm: hạng mục, file tương ứng, vật liệu mong muốn, số lượng từng phiên bản và ngày cần dùng. Kiểm file miễn phí theo từng món. Món in cắt đơn giản như name card, giấy tiêu đề, bao thư gấp sẵn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file; món có bế, dán, ép kim, đóng cuốn hoặc màu trắng được hẹn lịch cụ thể. Đơn được sản xuất sau khi duyệt và đặt cọc 70%; nhận tại hai cơ sở ở TP.HCM hoặc hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển.
Cách đọc định lượng, bề mặt giấy trước khi chọn vật liệu cho từng món được giải thích thêm trong bài lưu ý về chất liệu giấy khi in. Mẫu ấn phẩm nhận diện khác của In Nhanh Phát được giới thiệu trên Thế Giới In Nhanh.
Hỏi đáp về in bộ nhận diện thương hiệu
Nhận thiết kế có tính phí, món nên in trước, giữ màu giữa Couche và Fort, số file theo chi nhánh, logo JPG, folder, giấy tiêu đề và phiếu nhiều liên.
Nhà in Phát có nhận thiết kế bộ nhận diện thương hiệu không?
Có. Dựng logo vector, chọn bảng màu và dàn trang từng hạng mục là phần thiết kế tính phí riêng, được báo phương án và chi phí trước khi làm. Bộ file đã hoàn chỉnh thì in đúng theo file, logo và mã màu giữ nguyên.
Văn phòng mới thành lập nên in những món nào trước?
Ba món dùng ngay là name card 88 × 53 mm, giấy tiêu đề A4 210 × 297 mm và bao thư. Folder 22 × 31 cm in khi bắt đầu gửi hồ sơ cho đối tác; tem nhãn, tag và túi giấy in khi có sản phẩm bán ra.
Làm sao để màu logo trên giấy tiêu đề Fort không lệch so với name card Couche?
Không thể giống hệt, vì Fort không tráng phủ nên màu in trầm hơn Couche. Chọn name card Couche làm bản chuẩn, đặt giấy tiêu đề cạnh nó khi duyệt, rồi chấp nhận độ trầm hoặc chỉnh giá trị màu riêng cho bản Fort.
Công ty có 3 chi nhánh thì bộ nhận diện cần bao nhiêu file?
Tính theo ma trận hạng mục × phiên bản. Ví dụ mỗi chi nhánh 8 nhân viên: 24 file name card, 3 file giấy tiêu đề và 3 file bao thư theo địa chỉ, 1 file folder dùng chung, tổng 31 file.
Logo chỉ có file JPG có in bộ nhận diện được không?
Món nhỏ như name card hay tem 30 mm in được nếu ảnh đạt khoảng 300 ppi ở kích thước in. Folder, túi giấy và món ép kim cần logo vector. Vẽ lại logo thành vector là phần thiết kế có tính phí.
Bao thư trong bộ nhận diện nên chọn khổ nào?
Khổ 12 × 18 cm đựng thiệp hoặc A4 gấp tư; 16 × 23 cm đựng A4 gấp đôi; 25 × 34 cm đựng A4 phẳng, hợp hồ sơ và hợp đồng. Giấy Fort 100–120 gsm, logo đặt tránh nếp gấp và vùng keo dán.
Giấy tiêu đề in sẵn có chạy tiếp được qua máy in văn phòng không?
Fort 80–100 gsm không cán, không phủ bóng chạy được trên máy in văn phòng thông dụng. Chạy thử 5–10 tờ trước khi dùng cả xấp để kiểm kẹt giấy và vệt bám ở phần đã in sẵn.
Phiếu giao nhận nhiều liên in được mấy liên và đánh số thế nào?
Thường 2–3 liên trên giấy tự nhân bản, mỗi liên một màu giấy. Số phiếu in theo dải đã chốt, ví dụ 0001–0500, và đóng quyển hoặc cắt rời. Ô điền tay nên cao từ khoảng 7–8 mm.












