Quy cách và đặt in
Name card, danh thiếp và card visit là cùng một loại thẻ liên hệ. Khổ chuẩn tại Nhà in Phát là 88 × 53 mm, in trên Couche 300–350 gsm hoặc giấy mỹ thuật, một hoặc hai mặt, có thể cán màng, bo góc, ép kim. Gửi PDF cuối, số mặt, giấy và số tấm của từng tên; đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file, đơn nhiều tên, giấy đặc biệt hoặc có gia công được hẹn lịch cụ thể.
Chọn cấu hình name card theo cách sử dụng
| Nhu cầu | Cấu hình thường chọn | Xem thêm |
|---|---|---|
| Trao liên hệ cá nhân, nhóm nhỏ | 88 × 53 mm, Couche 300 gsm hai mặt, cán mờ | Đặt ngay trên trang này |
| Thương hiệu cần cảm giác chạm, vân giấy | Giấy mỹ thuật 250–350 gsm, ít mảng màu đặc | Name card giấy mỹ thuật |
| Cần điểm nhấn hoàn thiện | Cán mờ kèm ép kim hoặc UV định hình trên logo | Cardvisit: kiểm bề mặt và gia công |
| Một mẫu in số lượng lớn, ổn định | In offset, giữ nguyên quy cách qua các lần in | Card visit offset |
| Nhận tại khu vực Bình Thạnh | Nhận tại 441/31 Điện Biên Phủ hoặc book ship | Name card Quận Bình Thạnh |
Dữ kiện để báo giá đúng đơn
Báo giá name card dựa trên năm dữ kiện: khổ, giấy, số mặt, số tấm mỗi tên và gia công. Ghi số tấm thay vì “một hộp”: 10 nhân viên × 100 tấm là 1.000 tấm thuộc 10 phiên bản, khác với 1.000 tấm của một mẫu.
Nhận tại 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây hoặc 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP.HCM; Nhà in Phát hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển, và gửi tỉnh theo yêu cầu.
Có thể xem bộ chọn danh thiếp để đối chiếu các lựa chọn trước khi gửi yêu cầu.
Kích thước name card và cách dựng file
Khổ thành phẩm 88 × 53 mm. File dựng cộng tràn lề 2 mm mỗi cạnh, tức 92 × 57 mm. Nền màu và hình kéo ra hết vùng tràn lề; tên, số điện thoại, email và QR nằm cách mép thành phẩm ít nhất 3 mm, tức trong vùng 82 × 47 mm. Viền khung chạy sát mép không nên dùng: lệch 0,5 mm khi xén cũng làm hai bên viền trông không đều.
| Khổ | Kích thước thành phẩm | File cần dựng | Vùng đặt chữ |
|---|---|---|---|
| Ngang chuẩn | 88 × 53 mm | 92 × 57 mm | 82 × 47 mm |
| Đứng | 53 × 88 mm | 57 × 92 mm | 47 × 82 mm |
| Vuông | 50 × 50 hoặc 55 × 55 mm | 54 × 54 hoặc 59 × 59 mm | Cách mép 3 mm |
| Khổ theo yêu cầu | Ghi bằng milimét | Cộng 2 mm mỗi cạnh | Cách mép 3 mm |
Để so sánh: nhiều nơi tại Việt Nam dùng 90 × 54 hoặc 90 × 55 mm, châu Âu 85 × 55 mm, Mỹ khoảng 89 × 51 mm, thẻ ngân hàng 85,60 × 53,98 mm. Muốn giữ khổ bộ danh thiếp cũ, ghi rõ kích thước khi đặt.
Cỡ chữ đọc tốt trên thẻ 88 × 53 mm: tên người 10–12 pt, chức danh 7–8 pt, số điện thoại và email từ 7 pt; font mảnh nên tăng thêm 0,5–1 pt. Logo vector, ảnh khoảng 300 ppi ở kích thước thật: ảnh chân dung 20 × 25 mm cần khoảng 240 × 300 px. Mã QR cạnh từ khoảng 15 mm, nền sáng, mã tối, có viền trắng quanh mã.

Chọn giấy in name card
Giấy quyết định cảm giác cầm, độ tươi màu và việc viết tay lên thẻ được hay không. Định lượng (gsm) là khối lượng giấy trên một mét vuông, không phải độ dày; cùng 300 gsm, giấy không tráng phủ thường dày tay hơn Couche.
| Giấy | Đặc điểm | Hợp với | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Couche 300–350 gsm | Tráng phủ, màu in tươi, chi tiết rõ | Danh thiếp nhiều màu, có ảnh | Nên cán màng để hạn chế trầy và nứt mực ở mép |
| Bristol 250–350 gsm | Có tráng phủ, mặt mịn, cứng tay | Danh thiếp trang nhã, cần đứng dáng | Viết tay được nếu không cán màng mặt đó |
| Ivory | Tráng phủ một mặt, mặt kia nhám, cứng | Thiết kế in một mặt chính | Mặt nhám in màu trầm hơn mặt tráng |
| Kraft | Giấy nâu, sợi dai | Thương hiệu thủ công, phong cách mộc | Không có nền trắng nên màu in trầm; chữ trắng cần in mực trắng |
| Giấy mỹ thuật | Có vân, màu nền, ánh kim tùy mã giấy | Danh thiếp cần cảm giác chạm riêng | Chọn theo mẫu thật; xem name card giấy mỹ thuật |
| Thẻ nhựa | Tính theo độ dày mm; thẻ cỡ thẻ ngân hàng dày 0,76 mm | Thẻ thành viên, môi trường ẩm | Độ dày và cách in chốt theo mẫu |

Gia công sau in
- Cán màng mờ hoặc bóng: màng BOPP phủ một hoặc hai mặt, giảm trầy và bám bẩn. Mặt cần viết tay để không cán. Mép giấy vẫn hút ẩm nên thẻ cán màng không chống nước hoàn toàn.
- Bo góc: làm tròn bốn góc, bán kính thường 3–5 mm, giảm quăn góc khi để trong ví. Chữ và khung gần góc lùi vào trong thêm bằng bán kính bo.
- Ép kim (ép nhũ): lá nhũ vàng, bạc ép nhiệt bằng khuôn lên logo hoặc tên. Nét từ khoảng 0,3 mm, chữ từ khoảng 7 pt, cách mép xén ít nhất 3 mm.
- UV định hình: phủ vecni bóng cục bộ lên logo hoặc chi tiết, thường trên nền cán mờ, tạo tương phản bóng – mờ khi nghiêng thẻ.
- Dập nổi, dập chìm: khuôn ép tạo chi tiết nổi hoặc lõm; cần giấy từ khoảng 300 gsm và chi tiết không quá nhỏ.
Mỗi gia công cần một lớp file riêng: vector, một màu đặc 100%, đặt ở layer có tên (“Ep kim”, “UV”). Đơn có gia công được hẹn lịch riêng.

In kỹ thuật số hay offset
Một tờ in kỹ thuật số khổ khoảng 32,5 × 48 cm xếp được khoảng 20 tấm 92 × 57 mm sau khi trừ lề kẹp giấy. Hộp 100 tấm vì vậy tốn khoảng 5 tờ in, và mỗi tên in đúng số tấm cần dùng mà không phải làm bản in. Cách này hợp với đơn ít tấm, nhiều tên hoặc cần nhận sớm.
Một mẫu in số lượng lớn, quy cách ổn định thì in offset tiết kiệm hơn, vì chi phí làm bản kẽm được chia cho nhiều tấm; xem card visit offset. Giá theo số lượng và quy cách; khi so hai báo giá, giữ nguyên khổ, giấy, số mặt, số tấm mỗi tên và gia công.

Nhà in Phát có hơn 15 năm in kỹ thuật số tại TP.HCM. Mỗi đơn name card được kiểm file miễn phí: chữ, số điện thoại, QR, vùng xén và màu. Chưa có file thì Nhà in Phát nhận thiết kế name card có tính phí, báo phương án và chi phí trước khi làm. Đơn được sản xuất sau khi duyệt bản cuối và đặt cọc 70%.


Mẫu danh thiếp tham khảo thêm tại hệ thống Thế Giới In Nhanh.
In Name Card Chuyên Nghiệp, Nhiều Chất Liệu
Name card 88 × 53 mm cần đọc rõ thông tin, đúng màu nhận diện và vừa ví, hộp đựng thông dụng. Chọn giấy theo cảm giác cầm, gia công theo điểm cần nhấn.
- File 92 × 57 mm, chữ cách mép 3 mm.
- Couche, Bristol, Ivory, Kraft, giấy mỹ thuật, thẻ nhựa.
- Cán màng, bo góc, ép kim, UV định hình.

ĐẶT IN NHIỀU TÊN VÀ GIAO NHẬN
Đặt name card cho nhiều nhân viên
Đơn công ty thường gồm 5–30 tên dùng chung một mẫu. Gom dữ liệu vào một bảng: họ tên, chức danh, điện thoại, email, số tấm. Mỗi người tự duyệt dòng của mình; file in được dựng từ bảng này nên không phải gõ lại từ ảnh chụp hay tin nhắn rời. Ví dụ 12 tên × 100 tấm là 12 phiên bản, mỗi phiên bản một hộp có nhãn tên.
Chức danh tiếng Anh thường dài hơn bản tiếng Việt 20–40%; đặt chức danh dài nhất vào bản mẫu trước khi duyệt bố cục chung để không phải thu nhỏ chữ riêng cho một người.
Name card dùng cho hội thảo hay cuộc gặp cần nêu giờ sử dụng, không chỉ ghi “gấp”; book ship thì báo địa chỉ, người nhận và hướng dẫn vào tòa nhà. Quy cách chung tập trung tại In Name Card; giấy mỹ thuật và offset có điều kiện tư vấn riêng. Bài in name card Quận 1 dành cho khách nhận ở khu vực trung tâm.
Rủi ro thường gặp và cách nghiệm thu name card
| Rủi ro | Nguyên nhân hay gặp | Cách phòng trước khi in | Kiểm khi nhận |
|---|---|---|---|
| Sai số điện thoại, email | Sửa lẻ trong nhiều file, gõ lại từ ảnh chụp | Gom dữ liệu vào một bảng, mỗi người tự duyệt dòng của mình | Đọc chậm từng số trên một tấm của mỗi tên |
| QR không quét được hoặc dẫn sai trang | Mã dưới 15 mm, nền tối, đường dẫn tạm | QR từ khoảng 15 mm, nền sáng, kiểm trang đích | Quét bằng hai điện thoại trên thẻ thật |
| Chữ sát mép bị xén | File không có tràn lề, chữ nằm trong 3 mm sát mép | File 92 × 57 mm, chữ trong vùng 82 × 47 mm | Đo khổ, nhìn bốn cạnh |
| Màu logo lệch | Duyệt màu trên màn hình, đổi giấy | Ghi mã màu, duyệt trên đúng giấy | So với mẫu đã duyệt cùng nguồn sáng |
| Nhầm phiên bản nhiều tên | Gửi nhiều file “bản cuối” | Một bảng dữ liệu, ghi phiên bản và người duyệt | Đối chiếu nhãn hộp với danh sách tên và số tấm |
Khi nhận, lấy vài tấm ở các hộp khác nhau thay vì chỉ xem hộp trên cùng; có lỗi thì ghi số hộp bị ảnh hưởng kèm ảnh chụp. Lỗi sản xuất so với file đã duyệt được in lại sau khi xác nhận.
Lưu dữ liệu cho lần in lại
Nhà in Phát không lưu file của khách sau đơn hàng. Doanh nghiệp nên tự lưu PDF cuối, file thiết kế kèm font và logo gốc, bảng dữ liệu nhân viên, tên giấy, kiểu gia công và vài tấm thành phẩm làm mẫu. Giấy cùng mã vẫn có thể khác nhẹ giữa các lô, nên màu logo cần xem lại ở mỗi lần in.
Checklist báo giá và duyệt in
Thông tin cần xác nhận trước khi phát lệnh in
Trước khi in, người duyệt xác nhận bằng tin nhắn hoặc email: đúng file, đúng số tấm từng tên, đúng giấy, đúng gia công và giờ nhận. Đơn cho nhiều nhân viên ghi số tấm của từng tên thay vì chỉ ghi tổng.
Giữ lại vài tấm sau khi nhận làm mẫu cho lần in sau; tấm thật cho thấy màu, độ cứng giấy và lớp cán rõ hơn việc chỉ ghi tên giấy.
Hỏi đáp về in name card, danh thiếp
Khổ 88 × 53 mm, giấy Couche – Bristol, viết tay lên thẻ, cỡ chữ, QR, bo góc, ép kim, đặt nhiều tên và in offset.
Muốn giữ khổ 90 × 54 mm như bộ danh thiếp cũ có được không?
Được, ghi rõ kích thước khi đặt. Khổ chuẩn tại Nhà in Phát là 88 × 53 mm; nếu giữ 90 × 54 mm thì file dựng 94 × 58 mm, chữ cách mép ít nhất 3 mm. Thẻ khổ cũ cần vừa hộp hoặc ví đang dùng thì mang một tấm mẫu theo.
Name card nền màu đậm có bị lộ vệt trắng ở mép không?
Có thể. Mảng màu đậm tràn mép trên Couche 300–350 gsm dễ lộ vệt trắng ở cạnh xén và trầy khi cọ trong ví. Cán màng mờ hạn chế cả hai. Không dùng viền khung sát mép, vì lệch 0,5 mm khi xén cũng thấy rõ.
Viết tay lên name card được không?
Được trên mặt không cán màng của Bristol, mặt nhám của Ivory hoặc giấy mỹ thuật không phủ. Mặt đã cán màng BOPP làm bút bi trượt, chỉ viết được bằng bút lông dầu. Cần ô ghi chú thì để mặt đó không cán.
Chữ nhỏ nhất trên name card nên bao nhiêu pt?
Số điện thoại và email từ 7 pt, chức danh 7–8 pt, tên người 10–12 pt. Font nét mảnh nên tăng thêm 0,5–1 pt. Chữ trắng trên nền màu đậm nên từ 8 pt để không bị lấp nét.
Mã QR trên danh thiếp nên lớn bao nhiêu?
Cạnh từ khoảng 15 mm cho đường dẫn ngắn. QR chứa cả danh bạ (vCard) có nhiều ô hơn nên cần 18–20 mm. Chừa viền trắng khoảng 2 mm quanh mã, mã tối trên nền sáng, và quét thử trên thẻ in thật.
Name card in hai mặt có đắt gấp đôi một mặt không?
Không gấp đôi. Giấy, cắt xén và gia công giữ nguyên, chỉ tăng phần in mặt sau. Một tờ in khổ khoảng 32,5 × 48 cm xếp được khoảng 20 tấm, nên hộp 100 tấm tốn khoảng 5 tờ in dù một hay hai mặt. Giá theo số lượng và quy cách.
Bo góc name card bán kính bao nhiêu là đẹp?
Bán kính 3–5 mm là mức hay dùng: 3 mm cho cảm giác gọn, 5 mm mềm hơn. Khung viền hoặc chữ gần góc phải lùi vào thêm bằng bán kính bo để không bị cắt mất một phần.
Ép kim logo trên name card cần lưu ý gì về file?
Logo ép kim là vector một màu đặc 100% ở layer riêng; nét từ khoảng 0,3 mm, chữ từ khoảng 7 pt, cách mép xén ít nhất 3 mm. Ép kim trên nền cán mờ cho tương phản rõ. Đơn ép kim cần làm khuôn nên được hẹn lịch riêng.
In 2.000 tấm name card cùng một mẫu thì chọn offset hay kỹ thuật số?
Một mẫu, số lượng lớn và sẽ in lại nhiều lần cùng khổ, cùng giấy thì offset thường có lợi, vì chi phí bản kẽm chia cho nhiều tấm. Nếu 2.000 tấm đó gồm nhiều tên, mỗi tên ít tấm, hoặc cần nhận sớm thì in kỹ thuật số hợp hơn.











