In menu bìa da là làm bộ bìa bọc da PU hoặc simili trên lõi carton cứng, logo ép kim hoặc dập chìm, ruột in màu trên giấy Couche cán màng, nối với bìa bằng khoen, gáy ốc hoặc dán cố định. Bìa dùng nhiều năm, ruột thay khi đổi món hay đổi giá. Để báo giá, gửi khổ ruột, số trang, kiểu gáy, màu bọc, vị trí logo và số cuốn.
Trang này nói riêng về menu bìa da. Nếu chưa chọn dạng menu, xem dịch vụ in menu và hướng dẫn chọn quy cách. Muốn cuốn mở hai trang cố định, giá mềm hơn, so với menu bìa bồi gập đôi; thực đơn cho một buổi tiệc thì dùng menu tiệc.
Cấu tạo menu bìa da
Menu bìa da gồm hai phần tách biệt: bộ bìa (lớp bọc bên ngoài, lõi cứng bên trong) và phần ruột in nội dung, nối với nhau bằng gáy. Khi đặt Nhà in Phát, ghi yêu cầu cho bìa và cho ruột thành hai dòng riêng để báo giá và duyệt mẫu không lẫn.

| Phần | Vật liệu, cách làm | Cần chốt khi đặt |
|---|---|---|
| Lớp bọc ngoài | Da PU hoặc simili, chọn màu và vân trên mẫu vật liệu | Mã màu trên mẫu thật; màn hình làm lệch màu và độ bóng |
| Lõi bìa | Carton cứng, thường dày 2–3 mm, bọc kín trong lớp da | Khổ bìa: thường lớn hơn ruột 3–5 mm ở ba cạnh ngoài để che mép giấy |
| Logo trên bìa | Ép kim (lá nhũ ép nhiệt) vàng, bạc, hoặc dập chìm không mực | Vị trí, kích thước logo; nét và chữ nhỏ cần đủ ngưỡng ở phần dưới |
| Ruột | In màu trên Couche 150–250 gsm, cán màng để mặt giấy lau được | Số trang, khổ, vị trí lỗ; mép giấy và lỗ gáy vẫn hút ẩm |
| Gáy | Khoen (còng), gáy ốc, hoặc ruột dán cố định | Có cần thay ruột không; chiều dài ốc theo tổng độ dày ruột |
Da PU hay simili
Cả hai đều là giả da; tên gọi trên thị trường không cho biết đủ chất lượng, nên chọn trên mẫu cầm tay. Điểm khác nhau thường gặp:
| Tiêu chí | Da PU | Simili (giả da PVC) |
|---|---|---|
| Cảm giác cầm | Mềm, vân giống da, ít bóng | Cứng và trơn hơn, thường bóng hơn |
| Mép và nếp gập | Ôm góc tốt, ít nứt ở bản lề | Dễ nứt ở bản lề và góc sau thời gian dài mở gập |
| Ép kim logo | Bám tốt trên mặt vân mịn | Ép được; mặt vân sâu làm nét kém sắc |
| Vệ sinh | Lau khăn ẩm; tránh cồn | Chịu lau ẩm tốt; tránh dung môi |
| Chi phí | Cao hơn | Thấp hơn |
Quán phục vụ đông, lau menu nhiều lần mỗi ngày thường chọn PU để bản lề bền hơn. Menu đồ uống dùng vài tháng rồi đổi mẫu có thể dùng simili. Đặt thêm sau một thời gian, mang theo cuốn cũ để so màu, vì lô vật liệu mới cùng tên màu vẫn có thể lệch sắc.
Kiểu gáy và cách thay ruột
- Gáy khoen (còng): 2 hoặc 3 khoen, mở bằng tay để thêm, bớt hay thay từng tờ. Hợp quán đổi món theo mùa.
- Gáy ốc: ruột kẹp bằng ốc ở gáy, chắc tay; thay tờ phải tháo ốc. Nếu dự kiến thêm trang, chọn ốc dài hơn độ dày ruột khoảng 3–5 mm.
- Ruột dán cố định: gọn và phẳng nhất; thay ruột thường phải làm lại cả cuốn.
- Bìa một tấm kẹp giấy: cho menu món trong ngày hoặc menu đồ uống ngắn, kẹp tờ in rời.
Tính độ dày ruột trước khi chọn gáy: một tờ Couche 200 gsm cán màng hai mặt dày khoảng 0,24 mm, nên ruột 12 tờ (24 trang) dày khoảng 3 mm. Khi chỉ thay vài trang giá, in trang mới trên cùng loại giấy và cán cùng loại màng, đặt cạnh trang cũ dưới đèn quán để so màu nền. Lệch rõ thì thay đồng bộ cả ruột. Ghi ngày áp dụng giá mới và thu hết cuốn cũ để không có hai bảng giá phục vụ cùng lúc.
Logo trên bìa da
Logo trên bìa da thường ép kim vàng, bạc hoặc dập chìm. Mặt da có vân làm nét ép kém sắc hơn trên giấy phẳng. Ngưỡng thường gặp: nét từ 0,3 mm, chữ cao từ 3 mm, khoảng hở giữa hai nét từ 0,3 mm; logo có chi tiết mảnh hơn nên phóng to hoặc giản lược, rồi xem trên mẫu ép thử. File logo gửi vector (AI, PDF, SVG), một màu đặc, đúng kích thước sẽ ép.
Đặt logo cách mép bìa từ 15 mm và tránh vùng bản lề gần gáy, vì nếp gập làm lá nhũ nứt. May chỉ viền, khắc laser, lõi gỗ hay khoét cửa sổ trên bìa là yêu cầu riêng, hỏi khả năng thực hiện khi gửi file.
File ruột menu
- Khổ: A4 (210 × 297 mm) và A5 (148 × 210 mm) là hai khổ ruột hay dùng; khổ riêng ghi đủ rộng × cao. Dùng lại bìa cũ thì đo khổ ruột cũ, vị trí lỗ, khoảng cách giữa các lỗ và khoảng lùi từ lỗ tới mép.
- Vùng gáy: lỗ khoen hay ốc thường cách mép gáy 8–10 mm; tên món, giá và mã QR cách mép gáy từ 15 mm để không bị lỗ hay nếp mở che.
- Tràn lề: nền màu chạm mép kéo thêm 2 mm mỗi cạnh; chữ cách mép cắt từ 3 mm.
- Ảnh món: khoảng 300 ppi ở kích thước in. Ảnh rộng 8 cm cần khoảng 950 pixel chiều ngang.
- Chữ: giá và tên món từ 9–10 pt trở lên để đọc được dưới ánh sáng quán; chuyển outline hoặc nhúng font khi xuất PDF.
- Số trang: đánh số theo mặt in và ghi rõ tờ nào in hai mặt, vì 12 tờ in hai mặt là 24 trang; đếm lệch cách sẽ sai cả báo giá lẫn thứ tự.
Lau chùi và bảo quản
Bìa PU và simili lau được bằng khăn mềm ẩm vắt kiệt, có thể pha vài giọt nước rửa chén; lau khô lại trước khi xếp. Không dùng cồn, acetone, xăng thơm hay khăn có chất tẩy vì làm mặt da mất màu và nứt dần. Lớp bọc, mép và lõi carton không chịu ngâm nước. Không để menu gần bếp nướng, cửa kính nắng chiếu hay xếp chồng vật nặng lên gáy. Khu ngoài trời, hồ bơi nên dùng menu nhựa vì nắng và ẩm làm lớp bọc nhanh bong, nứt.
Đặt in menu bìa da tại Nhà in Phát
Nhà in Phát có hơn 15 năm kinh nghiệm in ấn tại TP.HCM. Quy trình: kiểm file ruột, duyệt màu ruột trên bản in mẫu, chốt vật liệu bọc, logo và kiểu gáy rồi mới sản xuất. Kiểm file và tư vấn miễn phí; thiết kế có tính phí, báo trước khi làm; in mẫu thử có tính phí. Giá theo vật liệu bọc, kiểu gáy, số trang ruột và số cuốn; lịch hẹn theo số cuốn và gia công sau khi chốt file, đặt cọc 70%. Hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển. Mẫu bìa da tham khảo thêm tại hệ thống Thế Giới In Nhanh.
Khi nhận hàng, đếm số cuốn, mở vài cuốn ở các kiện khác nhau để soát màu bọc, logo, mép bọc, bản lề, thứ tự trang và độ chắc của gáy so với mẫu đã duyệt.
Liên Hệ CN 2 NĐC Liên Hệ CN 1 ĐBP











