In đồ án tạp chí bìa sách là in và đóng cuốn đồ án dạng tạp chí, sách hoặc artbook cho sinh viên thiết kế đồ họa, kiến trúc, mỹ thuật công nghiệp, nhận từ 1 cuốn. Bìa mềm dùng giấy Couche, Bristol hoặc Ivory từ 250 gsm, có thể cán màng bóng hoặc mờ; bìa cứng bồi carton bọc giấy đã in. Cuốn bìa mềm đóng kim giữa hoặc lò xo khoảng 2 giờ sau khi chốt file; keo gáy cần thêm thời gian khô keo và xén, bìa cứng và ép kim được hẹn lịch cụ thể.

Thông số in đồ án tạp chí bìa sách
| Khổ | Không cố định A4: A4, A5, khổ vuông hoặc khổ riêng theo thiết kế (khổ ngoài A4/A5 báo giá theo khổ) |
|---|---|
| Số lượng | Từ 1 cuốn |
| Bìa mềm | Couche, Bristol, Ivory từ 250 gsm; cán màng bóng hoặc mờ (tùy chọn) |
| Bìa cứng | Carton 2–3 mm bồi giấy in; tùy chọn ép kim (ép nhũ), dập nổi, UV định hình |
| Ruột | Couche cho trang ảnh, Fort cho trang chữ; định lượng theo số trang và cảm giác lật mong muốn |
| Kiểu đóng | Keo gáy (gáy vuông), kim giữa (cuốn mỏng, số trang bội số của 4), lò xo (mở phẳng) |
| Tiến độ | Kim giữa, lò xo khoảng 2 giờ sau khi chốt file; keo gáy, bìa cứng, ép kim, số lượng nhiều hẹn lịch cụ thể |
| Giá | Theo số lượng và quy cách (khổ, số trang, giấy, kiểu bìa, gia công), báo trước khi in |
Chuẩn bị file bìa và ruột
- Ruột: PDF trang đơn theo thứ tự đọc, đúng khổ thành phẩm, tràn lề 2 mm mỗi cạnh cho trang có hình ra mép; chữ cách mép cắt 3–5 mm và chừa thêm lề phía gáy. Ảnh khoảng 300 ppi ở kích thước in thật; font nhúng hoặc chuyển outline.
- Bìa trải: một file gồm bìa sau + gáy + bìa trước. Độ rộng gáy phụ thuộc số tờ ruột và độ dày giấy, nên chỉ làm file bìa sau khi số trang và giấy ruột đã chốt; nhân viên báo độ rộng gáy khi chốt quy cách.
- Bìa cứng: file bìa phải rộng hơn tấm carton để bọc vào mặt trong; mỗi kiểu bìa có kích thước file khác nhau, hỏi kích thước trước khi dàn trang.
- Ép kim, UV định hình: vùng gia công vẽ vector, một màu đặc 100%, đặt ở layer riêng cho từng loại gia công.
- Hệ màu: CMYK cho file in; ảnh RGB vẫn nhận, kỹ thuật chuyển đổi và báo trước vùng màu có thể dịu đi. Bìa có màu chủ đạo quan trọng nên in thử một tờ bìa trước (có tính phí).
Nhân viên kiểm file miễn phí (font, tràn lề, gáy, hệ màu) và báo lỗi trước khi in; thiết kế hoặc chỉnh sửa file có tính phí, báo chi phí trước khi làm.

Chọn kiểu bìa và gia công
1. Bìa mềm: giấy Couche, Bristol hoặc Ivory từ 250 gsm, đóng kim giữa hoặc keo gáy. Nhẹ, dễ lật, chi phí thấp. Kim giữa làm nhanh nhất; keo gáy cần thời gian khô keo và xén nên được hẹn lịch theo đơn. Cán màng là tùy chọn giúp bìa chống trầy và bám bẩn; màng không làm mép giấy chống nước. Hợp với đồ án tạp chí, lookbook, portfolio số lượng ít.
2. Bìa cứng: tấm carton (độ dày ở bảng thông số) bồi bên ngoài bằng tờ giấy đã in. Cứng, bảo vệ ruột tốt, cầm như sách xuất bản. Có thể thêm ép kim (lá nhũ ép nhiệt, mặt phẳng), dập nổi hoặc dập chìm logo, UV định hình trên nền cán mờ. Hợp với đồ án tốt nghiệp, artbook, sách ảnh cần lưu lâu.
3. Bìa có tai gấp (flap): bìa trước hoặc sau có thêm phần gập vào trong, dùng đặt lời giới thiệu, tóm tắt dự án hoặc thông tin tác giả. File bìa phải tính thêm bề rộng tai và vị trí đường cấn.
4. Bìa bồi nhiều lớp: các trang bồi dày từ nhiều lớp giấy, cứng như sách thiếu nhi; dùng cho concept tương tác hoặc mô hình. Thời gian gia công dài hơn và được hẹn lịch riêng.
Ứng dụng
- Đồ án tốt nghiệp thiết kế đồ họa dạng tạp chí, sách ảnh, sách minh họa.
- Portfolio kiến trúc, nội thất, mỹ thuật công nghiệp dùng nộp bài và xin việc.
- Lookbook thời trang, catalogue sản phẩm trong đồ án; lookbook nhiều ảnh trải đôi cần mở phẳng xem bài in đồ án thời trang, lookbook mở phẳng.
- Artbook, truyện tranh, ấn phẩm thử nghiệm của sinh viên.
Khổ sách hay dùng cho đồ án dạng tạp chí, sách ảnh: A5 (148 × 210 mm), B5 (176 × 250 mm), 13 × 19 cm, A4 (210 × 297 mm) và khổ vuông như 20 × 20 cm. Khổ càng nhỏ thì chú thích và bản vẽ thu nhỏ càng cần kiểm độ đọc trên trang mẫu trước khi in cả cuốn; khổ ngoài A4/A5 báo giá theo khổ.


So sánh nhanh các kiểu bìa
| Kiểu bìa | Vật liệu | Mở cuốn | Gia công có thể thêm | Tiến độ |
|---|---|---|---|---|
| Bìa mềm keo gáy | Couche/Bristol/Ivory từ 250 gsm | Khó mở phẳng | Cán màng | Hẹn lịch (khô keo, xén) |
| Bìa mềm kim giữa | Như trên | Mở gần phẳng ở trang giữa | Cán màng | Khoảng 2 giờ với đơn đơn giản |
| Bìa cứng | Carton bồi giấy in | Theo kiểu đóng ruột | Ép kim, dập nổi, UV định hình | Hẹn lịch cụ thể |
| Bìa có tai gấp | Giấy bìa từ 250 gsm | Như bìa mềm | Cấn tai, cán màng | Hẹn lịch cụ thể |
| Bìa bồi nhiều lớp | Nhiều lớp giấy bồi | Trang cứng | Theo thiết kế | Hẹn lịch cụ thể |
Đặt in tại 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây hoặc 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn; đặt cọc 70%, nhận tại cơ sở hoặc book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển.
Hỏi đáp khi in đồ án tạp chí và bìa sách
Gáy bìa trải, file bìa cứng, tai gấp, ép kim, giấy ruột, khổ vuông và in thêm cuốn cho đồ án dạng tạp chí, sách.
Cuốn đồ án 80 trang ruột Couche 150 gsm thì gáy rộng bao nhiêu?
Khoảng 6 mm. 80 trang là 40 tờ; Couche 150 gsm dày khoảng 0,13–0,14 mm mỗi tờ nên khối ruột khoảng 5,2–5,6 mm, cộng hai lớp bìa 250 gsm. Với cuốn A4, bìa trải gồm 210 + 6 + 210 = 426 mm chiều ngang, cộng tràn lề 2 mm mỗi cạnh thành file 430 × 301 mm. Đổi giấy ruột hoặc số trang thì phải tính lại gáy trước khi dàn bìa.
Dàn file tờ bọc bìa cứng đồ án cần chừa phần gấp mép bao nhiêu?
Tờ bìa in phải trùm qua mép tấm carton và gấp vào mặt trong khoảng 15–20 mm mỗi cạnh. Tấm carton thường lớn hơn ruột khoảng 3 mm ở cạnh trên, dưới và mép ngoài. Kích thước file chính xác phụ thuộc độ dày carton (2–3 mm) và độ dày ruột, nên hỏi kích thước trước khi dàn bìa; hình và chữ quan trọng đặt cách mép bìa ít nhất 5 mm.
Tai gấp (flap) của bìa đồ án nên rộng bao nhiêu?
Thường bằng khoảng một nửa đến hai phần ba bề ngang bìa, ví dụ bìa A5 rộng 148 mm thì tai 80–100 mm. Tai nên ngắn hơn bìa 2–3 mm ở mép gập để khi gấp vào không cấn sát gáy. Trong file, tai nằm liền với bìa trải, có đường cấn ở chỗ gập và tràn lề 2 mm ở mép ngoài.
Tên đề tài ép kim trên bìa cứng nhỏ nhất được bao nhiêu?
Nét chữ nên từ khoảng 0,3 mm, tương đương chữ không chân khoảng 7–8 pt; chữ có chân nét mảnh nên to hơn vì nét mảnh dễ lem nhũ. Vùng ép kim vẽ vector, một màu đặc 100%, đặt ở layer riêng trùng khít vị trí trên bìa. Bìa có ép kim được hẹn lịch cụ thể, không theo mốc khoảng 2 giờ.
Ruột vừa ảnh vừa chữ dài nên chọn giấy và định lượng nào?
Couche mờ 150 gsm là lựa chọn cân bằng: ảnh rõ, trang chữ ít chói hơn Couche bóng. Phần thuyết minh nhiều chữ có thể dùng Fort 100 gsm. Tăng lên 200 gsm làm cuốn dày và nặng thêm: 100 trang Couche 200 gsm dày khoảng 9 mm, trong khi 150 gsm khoảng 6,5 mm. Nếu tách hai loại giấy, ghi rõ số trang từng phần vì ảnh hưởng thứ tự đóng và gáy.
Đồ án khổ vuông nên chọn 20 × 20 hay 25 × 25 cm để đỡ hao tờ in?
Không đáng kể. Tờ in kỹ thuật số khoảng 32,5 × 48 cm xếp được 2 trang A4 (đã cộng tràn lề, 214 × 301 mm) và cũng xếp được 2 trang 20 × 20 cm. Khổ 25 × 25 cm thì chỉ xếp được 1 trang mỗi mặt tờ, số tờ in tăng gấp đôi. Báo khổ thành phẩm trước khi dàn trang, vì đổi khổ sau đó dễ vỡ bố cục.
Bìa nền đen in thế nào để đen sâu mà chữ nhỏ không bị lem?
Mảng đen lớn dùng đen pha (rich black), ví dụ C40 M30 Y30 K100, để không ra màu xám bạc. Chữ nhỏ dưới khoảng 12 pt và nét mảnh để K100 đơn, vì đen bốn màu dễ lộ viền màu khi các lớp mực lệch nhẹ. Bìa đen cán màng bóng dễ lộ dấu tay; màng mờ che bớt nhưng làm đen trầm hơn.
Bìa thiết kế tự do nhưng khoa yêu cầu thông tin theo mẫu thì làm sao?
Thêm một trang lót ngay sau bìa, in đúng nội dung mẫu: tên trường, khoa, đề tài, giảng viên hướng dẫn, họ tên và mã số sinh viên, năm. Trang lót tính vào tổng số trang ruột, nên với cuốn kim giữa phải giữ tổng số trang chia hết cho 4. Kiểm quy định của khoa trước khi chốt, vì có nơi bắt buộc thông tin trên chính bìa.
Thành phẩm xén lệch vài milimét so với file có phải lỗi không?
Sai lệch khoảng 1 mm khi xén là bình thường ở khâu đóng cuốn, nên chữ và chi tiết cần cách mép cắt 3–5 mm, hình ra mép có tràn lề 2 mm. Khung viền mảnh chạy sát mép trang là kiểu dễ lộ lệch nhất. Nhà in Phát chỉ in lại khi xác nhận lỗi gia công so với file đã duyệt.
Một bản nộp bìa mềm và một bản lưu bìa cứng có đặt chung đơn được không?
Được, khi file ruột giống nhau và file bìa dàn riêng cho từng kiểu, vì bìa cứng cần thêm phần gấp mép 15–20 mm. Ghi số lượng từng quy cách. Cuốn bìa mềm kim giữa hoặc lò xo có thể nhận trước, khoảng 2 giờ sau khi chốt file; cuốn bìa cứng nhận theo lịch hẹn riêng.
Sau buổi bảo vệ muốn in thêm cuốn giống hệt cần chuẩn bị gì?
Gửi lại đúng file PDF đã duyệt, vì Nhà in Phát không lưu file sau khi đơn hoàn tất, kèm ghi chú giấy ruột, kiểu bìa và gia công đã chọn. Nếu đã sửa theo góp ý hội đồng, ghi rõ phiên bản mới. Màu giữa hai đợt in cách nhau có thể chênh nhẹ, nên cần nhiều cuốn giống nhau thì đặt cùng lúc.








