In đồ án sinh viên tại Nhà in Phát gồm bản vẽ A4–A0 in đúng tỷ lệ, thuyết minh đóng lò xo hoặc keo nhiệt, bìa cứng ép nhũ theo mẫu khoa, bảng trình bày PP bồi Formex, portfolio và photobook. Thuyết minh và bản vẽ đến A3 in kỹ thuật số tờ rời; A2–A0 in phun khổ lớn. Đơn thường xong khoảng 2 giờ sau khi chốt file; bìa cứng ép nhũ, bồi Formex và đơn nhiều bộ được hẹn lịch cụ thể.
Nhà in Phát có hơn 15 năm in nhanh kỹ thuật số, nhận đồ án tại 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây và 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn. Gửi PDF từng hạng mục để được kiểm file miễn phí (khổ, tỷ lệ, hệ màu, độ phân giải, lề gáy) và báo giá trước khi in.

Hạng mục đồ án và trang đặt in
Mỗi hạng mục có trang sản phẩm riêng để xem quy cách và đặt in:
| Hạng mục | Trang sản phẩm | Quy cách chính |
|---|---|---|
| Bản vẽ kỹ thuật A3–A0 | In & Photo Bản Vẽ A0–A3 | Giấy Fort 80–120 gsm; in 100% đúng tỷ lệ; gấp về A4 hoặc giao dạng cuộn |
| Đề cương, thuyết minh | In đề cương – thuyết minh | A4; Fort 80–100 gsm cho trang chữ, Couche 150 gsm cho trang phối cảnh; lò xo hoặc keo nhiệt |
| Bìa cứng ép nhũ theo mẫu khoa | In bìa mạ vàng đóng cuốn | Carton 2–3 mm bọc simili hoặc giấy đã in; ép nhũ vàng, bạc |
| Đồ án dạng tạp chí, sách | In đồ án tạp chí bìa sách | Bìa mềm từ 250 gsm hoặc bìa cứng; nhận từ 1 cuốn |
| Hồ sơ thiết kế | Kiến trúc, nội thất, quy hoạch | Bản vẽ A2–A0 kèm tập A3/A4 đóng cuốn |
| Poster, bảng trình bày | In poster chất liệu PP, PP bồi Formex | A2–A0; Formex 3 hoặc 5 mm |
| Portfolio, artbook, lookbook | In photobook, photobook bìa mạ vàng | Ruột bồi mở phẳng, bìa cứng |
Bìa cứng theo mẫu khoa có hướng dẫn riêng ở bài in đồ án tốt nghiệp bìa mạ vàng.

Khổ giấy và độ phân giải ảnh theo khổ
Bản vẽ dùng khổ ISO 216: A1 gấp đôi là A2, gấp tư là A3. Cột ảnh tối thiểu tính ở 300 ppi cho trang cầm tay và 150 ppi cho bảng treo xem từ khoảng 1 m.
| Khổ | Kích thước | Dùng cho | Ảnh tối thiểu |
|---|---|---|---|
| A4 | 210 × 297 mm | Thuyết minh, phụ lục, khóa luận | 2.480 × 3.508 px (300 ppi) |
| A3 | 297 × 420 mm | Bản vẽ thu nhỏ, portfolio ngang, sơ đồ | 3.508 × 4.961 px (300 ppi) |
| A2 | 420 × 594 mm | Bản vẽ kỹ thuật, poster nhỏ | 2.480 × 3.508 px (150 ppi) |
| A1 | 594 × 841 mm | Bộ bản vẽ kiến trúc, xây dựng, bảng trình bày | 3.508 × 4.967 px (150 ppi) |
| A0 | 841 × 1189 mm | Tổng mặt bằng, quy hoạch; khổ dài hơn in theo cuộn hoặc chia tấm | 4.967 × 7.022 px (150 ppi) |
Ví dụ: render phối cảnh 1.920 × 1.080 px đặt rộng hết cạnh 841 mm của A1 chỉ còn khoảng 58 ppi, đứng gần sẽ thấy vỡ hạt. Nên xuất render từ khoảng 5.000 px cạnh dài cho khổ A1. Nét vẽ từ AutoCAD hay Illustrator là vector nên không phụ thuộc ppi: xuất PDF đúng khổ, in ở 100% (Actual Size), không chọn Fit to Page vì tỷ lệ 1:100 sẽ bị co. Nét mảnh nhất nên từ 0,13 mm và chữ ghi chú cao khoảng 2,5 mm ở khổ in thật. Bảng đầy đủ các khổ xem tại kích thước khổ giấy.


Giấy, Formex và kiểu đóng cuốn
Định lượng giấy tính bằng gsm (gam trên mét vuông). Fort 80–120 gsm cho bản vẽ và trang chữ, viết và ký được. Couche 150–300 gsm cho trang ảnh, phối cảnh. Ivory 250 gsm hoặc Couche 300 gsm cho bìa mềm. PP 180 gsm cho poster cần bồi; giấy ảnh RC 260 gsm (in phun) cho ảnh trưng bày; giấy mỹ thuật như Canson 220 gsm thì hỏi tình trạng giấy khi chốt đơn. Chi tiết từng loại xem lưu ý chọn chất liệu giấy in đồ án.
Bảng trình bày được in lên PP rồi bồi lên tấm Formex (PVC foam ô kín). Formex 3 mm nhẹ, hợp khổ A2–A1 treo tường hoặc kẹp giá. Formex 5 mm ít cong hơn, nên dùng cho A0 hoặc bảng dựng đứng. File khổ lớn chừa tràn lề 3–5 mm mỗi cạnh; trang A4, A3 có hình ra mép chừa 2 mm.
| Kiểu đóng | Hợp khi | Lưu ý file |
|---|---|---|
| Lò xo (kẽm hoặc nhựa) | Thuyết minh cần mở phẳng, lật 360°, dễ thay trang sau góp ý | Hàng lỗ cách mép gáy khoảng 5–6 mm; nhiều trường quy định lề trái 30–35 mm, đủ chỗ cho lỗ |
| Keo nhiệt | Khóa luận A4 dạng cuốn gọn, từ khoảng 40 trang | Gáy không mở phẳng: lề trong 15–20 mm, không đặt hình qua giữa hai trang |
| Kim giữa | Tập mỏng, portfolio ngắn dưới khoảng 48 trang | Tổng số trang chia hết cho 4; dàn trang đơn, không ghép sẵn trang đôi |
| Bìa cứng ép nhũ | Bản nộp lưu thư viện theo mẫu khoa | Chữ ép nhũ vẽ vector, nét từ khoảng 0,3 mm; hẹn lịch cụ thể |
| Photobook mở phẳng | Portfolio, artbook nhiều ảnh trải đôi | Ruột bồi cứng; xuất trang đơn có tràn lề 2 mm |



Tiến độ, giá và nhận hàng
- Tiến độ: đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file, ví dụ in và đóng lò xo một cuốn thuyết minh hoặc vài tờ bản vẽ; bìa cứng, ép nhũ, bồi Formex và đơn nhiều bộ được hẹn lịch cụ thể. Hai cơ sở làm việc Thứ 2 – Thứ 7, 7h30–12h và 13h–17h30, Chủ nhật nghỉ: bảo vệ sáng Thứ 2 thì cần nhận xong trước 17h30 Thứ 7.
- Giá: theo số lượng và quy cách (khổ, giấy, số tờ, màu hay trắng đen, kiểu đóng), báo trước khi in.
- File: kiểm file miễn phí; thiết kế hoặc chỉnh sửa file có tính phí, báo trước khi làm. Nhà in Phát không lưu file sau khi đơn hoàn tất. Xem thêm những lưu ý quan trọng khi in đồ án sinh viên.
- Thanh toán và nhận: đặt cọc 70%; nhận tại một trong hai cơ sở hoặc book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển. Cần standee trưng bày ở buổi bảo vệ, xem trang In Standee.









CHỌN THEO NGÀNH
Hạng mục và điểm cần kiểm theo nhóm ngành
| Nhóm ngành | Hạng mục thường gặp | Điểm cần kiểm |
|---|---|---|
| Kiến trúc, nội thất, xây dựng | Bản vẽ A1–A0, thuyết minh A4, bảng trình bày bồi Formex | Tỷ lệ 1:100, 1:50 khi in 100%; bảng nét CTB/STB; thứ tự bản vẽ |
| Quy hoạch, cảnh quan | Tổng mặt bằng A0, bản đồ chuyên đề, bảng cây | Màu các lớp đất phân biệt được trên giấy; chú giải, thước tỷ lệ, hướng Bắc |
| Đồ họa, mỹ thuật, truyền thông | Bộ nhận diện, artbook, bao bì mẫu, lịch | CMYK, tràn lề 2 mm, màu thương hiệu duyệt bằng bản in thử (có phí) |
| Kỹ thuật, cơ khí, điện – điện tử | Thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ chi tiết A3 | Ký hiệu, kích thước và chữ còn đọc được khi thu từ A1 về A3 (tỷ lệ 50%) |
| Kinh tế, luật, quản trị | Khóa luận A4, phụ lục, bìa theo mẫu trường | Lề, số trang, in một hay hai mặt, trang ký duyệt |
| Thời trang, nhiếp ảnh, thiết kế sản phẩm | Lookbook, portfolio, moodboard, bảng vật liệu | Màu da, màu vải, vùng tối; chọn Couche mờ hoặc giấy ảnh |
Gửi file một lần cho cả bộ
- PDF riêng cho từng hạng mục, tên file ghi khổ và số tờ, ví dụ BanVe_A1_12to.pdf, ThuyetMinh_A4_86trang.pdf.
- Số bộ cần nộp, ví dụ 3 bộ cho hội đồng và 1 bộ lưu.
- Giấy, màu hay trắng đen cho từng file; trang màu trong cuốn trắng đen ghi số trang cụ thể.
- Kiểu đóng, mẫu bìa của khoa và nội dung ép nhũ.
- Hạn bảo vệ và cơ sở nhận hàng.
Khi nhận, lật kiểm một bộ hoàn chỉnh: thông tin trên bìa, thứ tự bản vẽ, hướng trang. Đo thử một kích thước để kiểm tỷ lệ: đoạn 5 m ở tỷ lệ 1:100 phải dài đúng 50 mm trên giấy.



