In sổ tay theo yêu cầu tại Nhà in Phát làm hai khổ chính A5 (148 × 210 mm) và A4 (210 × 297 mm), ruột giấy Fort 70–100 gsm, bìa Couche, Ivory hoặc Bristol cán màng, đóng lò xo, keo gáy hoặc khâu chỉ. Lò xo và keo gáy bìa mềm là hai cấu hình làm thường xuyên; bìa cứng bồi, khâu chỉ, ép kim và bìa da được hẹn lịch riêng sau khi xem file. Chọn cấu hình theo cách người dùng viết: mang theo hay để bàn, bút gì, dùng bao lâu.
CẤU TRÚC SỔ TAY
Chọn kiểu đóng theo cách sổ được dùng
Kiểu đóng quyết định sổ có mở phẳng không, gáy in được tên không và file phải chừa lề bao nhiêu. Chốt kiểu đóng trước khi dàn ruột, vì lề gáy và cách tính trang đi theo nó.
| Kiểu đóng | Khi mở | Lề gáy cần chừa | Số trang | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Lò xo kẽm hoặc nhựa | Mở phẳng, lật 360° | Dải lỗ khoảng 8–10 mm; chữ cách mép gáy từ 15 mm | Linh hoạt theo tờ | Hội thảo, đào tạo, ghi chép tại bàn |
| Keo gáy | Phần sát gáy cong vào, không mở phẳng | Lề trong rộng hơn lề ngoài khoảng 5–8 mm | Bội số của 4 | Sổ nội bộ, cẩm nang, sổ cấp theo phòng ban |
| Khâu chỉ | Mở tốt hơn keo gáy, bền khi dùng lâu | Như keo gáy | Theo tay sách, thường 16 trang một tay | Sổ quà tặng, dùng cả năm |
Giấy ruột theo loại bút
Fort là giấy offset không tráng phủ, mặt nhám, bút bi và bút chì bám tốt. Fort 70–80 gsm nhẹ và kinh tế, hợp sổ hội thảo; 100 gsm đằm tay hơn, ít lộ chữ mặt sau khi viết bằng bút gel hay bút máy. Ruột 100 tờ Fort 80 gsm (200 trang) dày khoảng 10 mm, nên vòng lò xo thường cần khoảng 12–14 mm. Trang in ảnh màu xen giữa ruột (giới thiệu công ty, lịch năm) dùng Couche cho màu rõ, nhưng Couche bóng khó viết bút bi.
Ruột kẻ dòng, ô vuông, chấm hay biểu mẫu riêng
Dòng kẻ phổ biến cách nhau 6–8 mm; ô vuông 5 mm; lưới chấm 5 mm. Màu dòng kẻ nên nhạt (xám 30–40%) để không cạnh tranh với chữ viết. Logo chìm ở chân trang giữ trong vùng 15 mm cuối trang, xa vùng ghi chép. Ruột planner cần khóa năm, ngày bắt đầu tuần và ngày nghỉ trước khi dàn, vì một lỗi ngày sẽ lặp trên cả cuốn.
Sổ thường đi cùng các ấn phẩm khác trong bộ quà tặng như card visit, folder hồ sơ hoặc catalogue; dùng chung logo vector và mã màu để cả bộ đồng nhất. Đơn số lượng lớn hoặc nhiều hạng mục có thể tham khảo thêm tại Thế Giới In Nhanh.
Ba bước khóa trước khi in
- 1. Khóa cấu hìnhKhổ, bìa, giấy ruột, số trang, kiểu đóng và phụ kiện.
- 2. Khóa fileTràn lề 2 mm, lề gáy, thứ tự trang, font, màu và dữ liệu tên riêng.
- 3. Giữ mẫu chuẩnBạn giữ cuốn đã duyệt và file cuối cho lần tái bản; Nhà in Phát không lưu file sau đơn.
SỐ TRANG VÀ BÁO GIÁ
Đếm trang đúng để báo giá đúng
Một tờ ruột có hai mặt, nên “100 trang” là 50 tờ, còn “100 tờ” là 200 trang. Hai báo giá chỉ so được khi cùng khổ, cùng số tờ, cùng giấy, cùng bìa và kiểu đóng. Bìa trước, bìa sau, tờ lót và tờ phân mục ghi riêng, không gộp vào số trang ruột.
Ruột in trên tờ khổ khoảng 32,5 × 48 cm: mỗi mặt tờ xếp được 4 trang A5 hoặc 2 trang A4. Vì vậy ruột A5 tính tròn theo bội số 8 trang thường ít hao giấy nhất. Sổ keo gáy và khâu chỉ bắt buộc tròn theo bội số 4 (hoặc tay 16 trang với khâu chỉ); lò xo đóng từng tờ rời nên linh hoạt hơn.
| Thông tin | Ví dụ cách ghi |
|---|---|
| Khổ và chiều mở | A5 dọc, đóng cạnh trái |
| Ruột | 80 tờ Fort 80 gsm, kẻ dòng 7 mm, in đen một mặt |
| Bìa | Bristol 300 gsm in màu, cán mờ; hoặc bìa cứng bồi |
| Kiểu đóng, phụ kiện | Lò xo kẽm màu đen; dây thun gài nếu có |
| Số lượng và phiên bản | 150 cuốn, 3 mẫu bìa × 50 cuốn |
| Ngày cần và cách nhận | Nhận tại cơ sở Điện Biên Phủ trước ngày hội thảo |
Tiết kiệm mà không làm sổ khó dùng
Giảm số trang hoặc giảm số mẫu bìa thường tiết kiệm hơn hạ định lượng giấy. Ruột 70 gsm hợp sổ hội thảo dùng một buổi; sổ ghi chép cả khóa học nên giữ 80–100 gsm để viết hai mặt. Ép kim một logo trên bìa cán mờ tạo điểm nhấn với chi phí thấp hơn phủ nhiều hiệu ứng trên cùng một mặt bìa.
Ba cấu hình sổ tay thường đặt
Chưa biết bắt đầu từ đâu, hãy chọn một trong ba cấu hình dưới đây rồi điều chỉnh. A5 gọn để mang theo, A4 hợp ghi chép tại bàn.
| Cấu hình | Khổ | Bìa | Ruột | Gáy | Hợp với |
|---|---|---|---|---|---|
| Sổ hội thảo, đào tạo | A5 | Couche hoặc Ivory cán màng, in logo | Fort 70–80 gsm kẻ dòng | Lò xo, lật 360° | Phát cho người dự, ghi chép trong buổi |
| Sổ quà tặng doanh nghiệp | A5 | Bìa cứng bồi carton 2–3 mm, cán màng; ép kim logo nếu cần | Fort 80–100 gsm, thêm trang thông tin hoặc lịch | Lò xo hoặc khâu chỉ | Tặng đối tác, khách hàng cuối năm |
| Sổ nhân viên, sổ nội bộ | A5 hoặc A4 | Bristol 300 gsm cán màng | Fort 70–100 gsm, biểu mẫu riêng | Keo gáy, in tên trên gáy khi gáy dày từ khoảng 5 mm | Dùng hằng ngày, cấp theo phòng ban |

Chọn loại bìa
| Loại bìa | Đặc điểm | Hợp với | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Couche, Ivory, Bristol cán màng | In màu toàn bìa, màng bóng hoặc mờ chống trầy | Sổ sự kiện, sổ nhân viên số lượng nhiều | Màng bảo vệ mặt in, không làm mép giấy chống nước |
| Kraft | Giấy nâu, thớ rõ, dai | Thiết kế tối giản, quán cà phê, đồ thủ công | Không có nền trắng nên màu CMYK in lên bị trầm; chữ trắng cần thêm mực trắng |
| Giấy mỹ thuật | Có gân, vân hoặc màu nền | Quà tặng đối tác | Màu in đổi theo nền giấy; cán màng làm mất cảm giác vân |
| Nhựa PP | Tấm nhựa trong hoặc mờ, không thấm nước, ít cong | Sổ dùng ngoài công trường, kho bãi | Ruột giấy vẫn cần tránh nước |
| Bìa cứng bồi | Carton 2–3 mm bọc giấy in, giữ phom | Sổ quà tặng dùng cả năm | Cần duyệt góc bồi và nếp bản lề; hẹn lịch riêng |
| Da PU, simili | Dập chìm, ép kim logo | Quà tặng cao cấp | Màu da duyệt bằng mẫu thật, không qua ảnh; hẹn lịch riêng |
Phụ kiện như dây thun gài, dây đánh dấu, túi đựng card cần tính từ lúc dựng kết cấu vì điểm neo nằm trong bìa hoặc gáy. Sổ làm quà tặng doanh nghiệp thường kèm hộp, thiệp và tên từng người nhận; xem sổ tay quà tặng in logo doanh nghiệp.

Kỹ thuật số hay offset
Đơn vài chục đến vài trăm cuốn in kỹ thuật số; đơn số lượng lớn chuyển sang offset để giảm giá mỗi cuốn, vì chi phí bản kẽm chia cho nhiều cuốn hơn. Giá theo số lượng và quy cách, báo trước khi in. Kiểm file và tư vấn miễn phí; thiết kế bìa, ruột có tính phí, báo phương án và chi phí trước khi làm.
Liên hệ Zalo từng cơ sở:
Liên Hệ Zalo CN 1 ĐBP Liên Hệ Zalo CN 2 NĐCSổ lò xo: đục lỗ, chọn vòng và xé trang
Sổ lò xo được in, cắt về khổ thành phẩm, đục một dãy lỗ dọc cạnh đóng rồi luồn vòng. Vòng kẽm (Wire-O) gọn, chắc; vòng nhựa nhẹ, nhiều màu và hợp ruột dày. Cỡ vòng chọn theo độ dày cả ruột lẫn bìa, không theo số trang trong file: ruột 10 mm thường cần vòng khoảng 12–14 mm để lật trơn.
- Lề gáy: dãy lỗ chiếm khoảng 8–10 mm từ mép đóng. Giữ chữ, số trang, cột ngày tháng cách mép gáy từ 15 mm; người thuận tay trái dễ vướng vòng khi viết ở trang phải.
- Xé trang: xé tay sẽ để lại mép rách dính ở dãy lỗ. Nếu cần xé trang gọn, hỏi thêm đường cấn răng cưa chạy song song ngay ngoài dãy lỗ.
- Thay trang: vòng kẽm đã bấm khép gần như không mở lại được; sổ cần thay ruột theo quý nên chọn bìa còng.
- Bìa: bìa trước và bìa sau là hai tấm rời, có thể khác giấy; tấm nhựa trong đặt ngoài bìa giấy giúp che bụi.

CHUẨN BỊ FILE VÀ DUYỆT MẪU
File bìa, file ruột và cuốn mẫu
Gửi bìa và ruột thành hai PDF riêng, cùng mã đơn và phiên bản. Ruột là một PDF trang đơn theo thứ tự đọc, đúng khổ thành phẩm; gửi từng trang, đừng ghép nhiều trang lên một tờ lớn. Nền màu chạy tới mép cắt cần thêm 2 mm tràn lề mỗi cạnh; chữ và số điện thoại lùi vào trong 3–5 mm. Bìa keo gáy là một file trải gồm bìa sau, gáy và bìa trước; bề rộng gáy tính từ số tờ và giấy ruột, nên dựng bìa sau khi chốt ruột.
Bìa cứng bồi dùng file khác bìa mềm: giấy bọc phải trùm qua mép carton và gấp vào mặt trong, thường khoảng 15 mm, nên không lấy kích thước bìa mềm để dựng. Logo ép kim hoặc dập chìm tách thành một lớp vector một màu riêng, nét thường không mảnh hơn 0,3 mm.
Thử giấy bằng đúng bút sẽ dùng
Viết một đoạn bằng bút người dùng hay dùng, tô thử một vùng bút dạ, đợi khô rồi lật mặt sau. Quan sát lem, xuyên và độ rõ của dòng kẻ ở nơi thiếu sáng. Giấy hợp bút bi chưa chắc hợp bút máy.
Khi đổi số trang hoặc giấy sau khi duyệt, kiểm lại cỡ vòng hoặc bề rộng gáy, rồi gửi một danh sách thay đổi duy nhất. Lần tái bản, gửi lại file cuối và cuốn mẫu; giấy hoặc da khác lô có thể lệch màu nhẹ, nên so mẫu thật trước khi chạy.
ĐẶT IN VÀ NHẬN HÀNG
Đặt in sổ tay tại TP.HCM
Sổ có bìa, ruột và đóng cuốn nên lịch nhận được hẹn sau khi kiểm file, chốt số lượng và gia công; bìa cứng, khâu chỉ, ép kim cần thêm thời gian. Nếu sổ dùng cho sự kiện, báo ngày cần có hàng tại nơi tổ chức. Đặt cọc 70% khi chốt đơn, không công nợ, không thu tiền khi giao hàng.
Nhận tại Nhà in Phát – Điện Biên Phủ, 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM; hotline 0902.610.599, số phụ 0705.610.599. Hoặc Nhà in Phát – Nguyễn Đình Chiểu, 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP.HCM; hotline 0707.664.676, số phụ 0936.664.676. Giờ làm việc Thứ 2 – Thứ 7, 7h30–12h và 13h–17h30; Chủ nhật nghỉ. Nhà in Phát hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển.
Khi nhận, đếm số cuốn theo từng mẫu bìa, lật vài cuốn ở đầu, giữa và cuối lô để kiểm thứ tự trang, vòng lò xo hoặc gáy. Thấy khác bản duyệt thì giữ nguyên cuốn và báo ngay, chưa tháo gáy.
Câu hỏi kỹ thuật khi đặt in sổ tay
Chọn giấy, cấu tạo gáy, chuẩn bị file và kiểm tra cuốn sổ theo mục đích sử dụng.
Sổ tay dùng bút máy nên chọn giấy ruột nào?
Nên thử giấy Fort/Offset có độ nhẵn và định lượng phù hợp với loại mực thực tế. Không chỉ nhìn gsm: độ hồ bề mặt quyết định lem, feathering và xuyên mực; hãy viết thử cả hai mặt trước khi khóa vật liệu.
Giấy 80 gsm và 100 gsm khác nhau thế nào khi làm sổ?
100 gsm thường đằm và hạn chế nhìn xuyên hơn nhưng làm cuốn sổ dày, nặng và cần gáy lớn hơn. 80 gsm nhẹ, kinh tế và phù hợp bút bi; lựa chọn phải tính số trang, kiểu gáy và hành vi viết.
Ruột giấy kem có làm sai màu logo hoặc hình ảnh không?
Có thể. Nền kem làm toàn bộ màu ấm hơn và giảm độ trắng; phù hợp chữ và ghi chép nhưng ảnh thương hiệu cần duyệt mẫu. Nếu có trang quảng cáo màu, có thể dùng giấy khác hoặc hiệu chỉnh thiết kế riêng.
Sổ lò xo cần chừa lề gáy bao nhiêu?
Dãy lỗ thường chiếm 8–10 mm từ mép gáy, nên giữ chữ, số trang và mã QR cách mép gáy từ 15 mm. Ruột dày dùng vòng lớn thì cộng thêm 2–3 mm.
Chọn đường kính lò xo dựa vào yếu tố nào?
Dựa vào độ dày ruột đã gấp/xếp, bìa, tờ phân trang và khoảng mở cần thiết. Lò xo quá nhỏ làm lật khó và cong ruột; quá lớn khiến cuốn lỏng, cồng kềnh. Mẫu đóng thử giúp xác nhận chính xác.
Lò xo kẽm và lò xo nhựa khác nhau ra sao?
Lò xo kẽm gọn, chắc và cho cảm giác cao cấp; lò xo nhựa nhẹ, linh hoạt màu sắc và có thể phù hợp tài liệu dày. Mỗi loại có hệ bước lỗ riêng, nên phải chốt trước khi thiết kế lề gáy.
Sổ keo gáy có thể mở phẳng hoàn toàn không?
Sổ keo thông thường không mở phẳng như lò xo hoặc một số cấu trúc khâu chỉ. Có thể cải thiện bằng giấy đúng thớ, gáy phù hợp và kết cấu mở tốt, nhưng không nên cam kết mở 180° nếu chưa có mẫu thử.
Sổ khâu chỉ phù hợp số trang và mục đích nào?
Khâu chỉ phù hợp sổ cần độ bền, mở tốt và sử dụng lâu. Số trang phải chia theo tay sách nên không tùy ý từng trang; cần bình trang chính xác và kiểm phần nội dung gần gáy.
Bìa cứng bồi nên dùng carton dày bao nhiêu?
Thường dùng carton 2–3 mm: 2 mm cho sổ A5 nhẹ tay, 3 mm cho sổ A4 hoặc ruột dày cần bìa không cong. Giấy bọc trùm qua mép carton và gấp vào trong; góc bồi và bản lề duyệt trên cuốn mẫu.
Bìa da PU và simili khác nhau khi dập logo thế nào?
PU thường mềm và có cảm giác bề mặt tốt hơn, còn simili có nhiều lựa chọn kinh tế. Độ sâu dập, nhiệt ép và màu nhũ phụ thuộc từng mã vật liệu; không áp cùng thông số cho mọi loại da.
Ép kim trên bìa sổ cần file như thế nào?
Logo phải là vector một màu, nét và khoảng âm đủ lớn cho khuôn. Không dùng hiệu ứng raster hoặc gradient trong lớp ép; tách riêng lớp kỹ thuật, ghi rõ màu foil và vị trí so với artwork in.
Dập chìm logo có làm bìa da bị rách không?
Nếu vật liệu quá mỏng, khuôn sắc hoặc lực/nhiệt không phù hợp có thể gây tổn thương bề mặt. Cần test trên đúng mã da, kiểm góc logo và duyệt độ sâu vừa đủ thay vì ép sâu tối đa.
Có thể cá nhân hóa tên từng người trên bìa sổ không?
Có thể bằng in dữ liệu biến đổi, ép/dập theo quy trình phù hợp hoặc gắn nameplate. Cần bảng tên chuẩn hóa, font hỗ trợ tiếng Việt, giới hạn độ dài và proof các tên dài nhất trước sản xuất.
Ruột sổ planner cần chuẩn bị dữ liệu ngày tháng ra sao?
Phải khóa năm, tuần bắt đầu, ngày nghỉ, múi giờ và quy ước lịch trước khi bình trang. Dữ liệu cần được kiểm độc lập vì một lỗi ngày có thể lặp xuyên suốt cả lô; nên duyệt PDF đầy đủ, không chỉ vài trang mẫu.
Sổ dot-grid nên dùng khoảng cách chấm bao nhiêu?
Khoảng chấm phổ biến phải phù hợp cách viết, vẽ và khổ sổ; chấm quá đậm gây nhiễu, quá nhạt khó nhìn. Nên in thử ở kích thước thật để đánh giá độ xám, độ sắc và độ xuyên sang mặt sau.
In logo ở mỗi trang ruột có làm việc viết khó hơn không?
Có thể nếu logo quá đậm, đặt vào vùng ghi chép hoặc dùng màu dễ xuyên giấy. Nên giảm sắc độ, đặt tại header/footer và kiểm bằng bút thật; logo ruột nên hỗ trợ nhận diện chứ không cạnh tranh với nội dung.
Số trang sổ có bắt buộc là bội số của 4 không?
Sổ keo gáy và khâu chỉ phải tròn theo bội số 4 (khâu chỉ thường theo tay 16 trang). Sổ lò xo đóng từng tờ rời nên số tờ tùy ý; ruột A5 tròn theo bội số 8 trang thường ít hao giấy vì mỗi mặt tờ in xếp được 4 trang A5.
Chèn trang quảng cáo giấy Couche vào ruột Fort cần lưu ý gì?
Hai loại giấy khác độ dày, độ bóng và độ mở. Cần xác định vị trí chèn, cách đóng cuốn và chênh lệch kích thước; với sổ keo/khâu chỉ, trang chèn ảnh hưởng bình trang và độ phẳng của gáy.
Sổ dùng ngoài hiện trường cần cấu hình gì?
Ưu tiên bìa chịu trầy/ẩm nhẹ, góc bền, gáy chắc và ruột phù hợp bút sử dụng tại hiện trường. Nếu môi trường đặc biệt có nước, dầu hoặc hóa chất, phải thử vật liệu; sổ giấy thông thường không nên được quảng cáo là chống nước hoàn toàn.
Sổ quà tặng hội nghị nên tối ưu những yếu tố nào?
Cân bằng trọng lượng, chỗ in logo và cảm giác viết. Khổ A5 (148 × 210 mm) vừa túi quà hội nghị thông dụng; khổ nhỏ hơn như A6 (105 × 148 mm) hỏi trước khi dàn trang. Ruột Fort 70–80 gsm giữ sổ nhẹ; lò xo giúp người dự viết được trên bàn hẹp.
Màu thương hiệu trên bìa sổ được duyệt như thế nào?
Duyệt trên đúng giấy, màng cán hoặc mã da cuối cùng. Bản xem màn hình không thể mô phỏng độ bóng, màu nền và ép nhũ; nên lưu mẫu ký duyệt để tái bản, kèm mã vật liệu và ngày sản xuất.
Bìa cán mờ chống trầy có thật sự không trầy không?
Không có lớp cán thông dụng nào miễn nhiễm hoàn toàn với trầy xước. Màng chống trầy giúp giảm dấu xước trong sử dụng bình thường nhưng vẫn cần đóng gói và vận chuyển đúng; màu nền rất tối thường làm vết xước dễ thấy hơn.
Bo góc sổ ảnh hưởng đến bìa và ruột ra sao?
Bo góc giúp giảm quăn và tạo cảm giác mềm, nhưng bán kính phải đồng nhất giữa bìa và ruột. Với bìa cứng bồi hoặc lò xo, cần kiểm khoảng cách đến lỗ và mép bồi để không làm yếu góc.
Dây đánh dấu và dây thun nên lắp ở giai đoạn nào?
Phụ kiện phải được tính từ thiết kế kết cấu vì điểm neo nằm trong bìa hoặc gáy. Màu, độ dài và lực đàn hồi cần duyệt cùng mẫu; thêm sau khi hoàn thiện thường làm tăng rủi ro lệch hoặc bong.
Sổ nhiều phiên bản phòng ban nên quản lý file thế nào?
Dùng một template khóa, tách trường thay đổi và lập bảng mã phiên bản–số lượng. Tên file phải thể hiện phòng ban, phiên bản và ngày duyệt; proof từng phiên bản, sau đó đối soát số lượng đóng gói theo nhãn kiện.
Tiêu chí nghiệm thu một lô sổ tay là gì?
Kiểm nội dung và thứ tự trang, màu, giấy, kích thước, số trang, bìa, gáy, khả năng lật, độ phẳng, gia công logo, phụ kiện, số lượng và đóng gói. Lấy mẫu ở đầu, giữa và cuối lô.
Tái bản sổ tay làm sao giữ đúng cấu hình cũ?
Bạn giữ file cuối, cuốn mẫu đã duyệt và ghi lại mã giấy, số trang, cỡ vòng hoặc bề rộng gáy; Nhà in Phát không lưu file sau đơn. Giấy hoặc da khác lô có thể lệch màu nhẹ, nên so với cuốn mẫu trước khi chạy lô mới.
Cần gửi thông tin gì để báo giá in sổ tay chính xác?
Cần số lượng, khổ, bìa, giấy ruột, số trang, số màu, kiểu gáy, gia công, phụ kiện, cá nhân hóa, file thiết kế và thời hạn giao. Nếu chưa chắc cấu hình, hãy mô tả người dùng và mục đích để được đề xuất phương án.











