Poster PP bồi Formex là bản in trên màng PP (polypropylene) được bồi lên tấm Formex dày 3 mm hoặc 5 mm, thành một bảng cứng, phẳng, đặt giá hoặc treo không cần khung. Khách thường gọi là “PP cán format”. Nhà in Phát nhận khổ A4 (210 × 297 mm) đến A0 (841 × 1189 mm): tấm 3 mm cho A4–A2, tấm 5 mm cho A1–A0 và bảng cắt theo hình. Bồi tấm và cắt hình được hẹn lịch khi chốt file.
CẤU TẠO VÀ ĐỘ DÀY
Ba lớp của một tấm poster PP bồi Formex
Tính từ mặt nhìn thấy vào trong, thành phẩm có ba lớp:
- Bản in PP: màng polypropylene in kỹ thuật số, mặt trắng mịn, không thấm nước, giữ được chữ nhỏ và chi tiết ảnh.
- Màng cán (tùy chọn): màng BOPP bóng hoặc mờ phủ lên mặt in để chống trầy và lau được. Màng mờ giảm lóa dưới đèn quầy. Màng chỉ bảo vệ mặt in, không làm mép tấm chống nước.
- Tấm Formex: tấm PVC foam, ruột xốp ô kín, mặt láng, nhẹ và cứng; cắt được bằng dao hoặc máy CNC. Formex khác foam board (lõi xốp bọc giấy, cạnh mềm). “Cán format” là cách gọi chệch của “bồi Formex”; trên trang này dùng thống nhất tên Formex.
Cán màng và bồi là hai công đoạn khác nhau. Cán là phủ màng mỏng lên mặt in. Bồi là dán bản PP lên tấm nền. Một tấm “PP cán format” có thể có hoặc không có màng cán, nên khi so hai báo giá cần hỏi rõ điểm này.
Chọn tấm 3 mm hay 5 mm theo khổ và cách đặt
Độ dày tấm quyết định bảng có đứng thẳng hay võng giữa. Một tấm A0 rộng 841 mm, cao 1189 mm đặt trên giá easel chỉ đỡ ở mép dưới; tấm 3 mm ở khổ này dễ cong ra phía trước sau vài giờ. Tấm 5 mm cứng gần gấp đôi, đổi lại nặng và dày mép hơn.
| Tiêu chí | Tấm 3 mm | Tấm 5 mm |
|---|---|---|
| Khổ hợp lý | A4 (210 × 297 mm) đến A2 (420 × 594 mm) | A1 (594 × 841 mm) đến A0 (841 × 1189 mm) |
| Cách dùng | Đặt khung, dán tường, để bàn, menu quầy | Đặt easel, treo hai điểm, bảng sự kiện |
| Cắt theo hình | Hình đơn giản, ít chi tiết mảnh | Hợp hơn: mép dày giữ dáng, ít gãy ở chỗ hẹp |
| Treo | Một hoặc hai lỗ ở khổ A3–A2 | Nên treo từ hai điểm trở lên ở khổ A1–A0 |
| Vận chuyển | Khổ A3 trở xuống mang tay được | Khổ A1–A0 cần xe có thùng hoặc ô tô |
Bảng cần khổ khác A4–A0 được cắt trong khổ tấm Formex 1,22 × 2,44 m, báo khi kiểm file. Bảng lớn hơn khổ tấm phải ghép từ nhiều tấm và có đường nối; nội dung chính nên tránh đường nối.

CẮT VÀ FILE
Cắt thẳng và cắt theo hình
- Cắt thẳng: cắt dao theo khổ chữ nhật, mép thẳng, góc vuông. Hợp menu, bảng thông tin, poster đặt khung.
- Cắt theo hình: cắt theo đường viền vector liền nét, kín cho logo, hashtag, nhân vật, bảng welcome. Góc trong nhọn sẽ được bo theo đường kính mũi cắt, thường gặp khoảng 3 mm. Phần nối hẹp dưới khoảng 10 mm trên tấm 5 mm dễ gãy khi vận chuyển, nên làm dày hơn hoặc gộp vào khối chính.
Đường cắt đặt ở lớp riêng, tô bằng màu pha (spot) đặt tên CutContour, nét đơn 0,25–1 pt, để overprint. Lớp này chỉ dùng để chạy dao, không in ra. Không vẽ đường cắt bằng màu đen K100 hay màu CMYK vì có thể bị in lên mặt bảng.
Chuẩn bị file đúng khổ và đủ nét
- Khổ và tràn lề: dựng đúng khổ thành phẩm. Tràn lề 2 mm mỗi cạnh với khổ A4–A3; 3–5 mm với khổ A2–A0 và bảng cắt hình. Chữ, logo, mã QR cách mép cắt 3–5 mm.
- Độ phân giải ảnh: bảng A4–A3 xem gần cần khoảng 300 ppi tại khổ thật. Poster A2–A0 cần 150–200 ppi. Ví dụ: ảnh phủ kín A1 ở 150 ppi cần khoảng 3.508 × 4.967 px; ở 200 ppi cần khoảng 4.677 × 6.622 px. Ảnh A0 ở 150 ppi cần khoảng 4.967 × 7.022 px.
- Màu: gửi CMYK. File RGB vẫn nhận; nhân viên báo trước vùng xanh lá, cam rực có thể dịu đi khi chuyển đổi.
- Định dạng: PDF, AI hoặc CDR; chữ nhúng font hoặc chuyển outline.
- Mã QR: cạnh mã khoảng một phần mười khoảng cách quét. Người đọc đứng cách 1 m cần mã khoảng 10 cm; bảng để bàn đọc ở 40 cm cần mã 3–4 cm. Chọn cán mờ nếu bảng đặt dưới đèn.

Ứng dụng thường gặp
- Menu, bảng giá tại quầy: khổ A3–A2, tấm 3 mm, cán mờ để lau và đọc dưới đèn.
- Bảng chỉ dẫn, bảng tên hội nghị: khổ A2–A1, khoan lỗ treo hoặc đặt giá.
- Poster sự kiện, đồ án, triển lãm đặt easel: khổ A1–A0, tấm 5 mm để không võng.
- POSM điểm bán, mặt bằng căn hộ, bảng welcome tiệc: treo tường hoặc đặt kệ.
- Hashtag, mô hình cắt theo hình: tấm 5 mm cắt theo đường viền; xem in hashtag cầm tay và standee mô hình.
Poster cần cuộn mang đi, dán kính hoặc thay nội dung thường xuyên thì chọn in poster chất liệu PP không bồi. Cần bộ trưng bày đứng có chân, xem standee chữ X, standee hộp cuốn hoặc hệ thống In Standee.
Đặt trong nhà, lau chùi và vận chuyển
Formex hợp trong nhà và khu vực khô. Nắng trực tiếp, nắng qua cửa kính và nhiệt cao làm tấm cong, mép bồi bong. Bảng đặt ngoài trời dài ngày nên chuyển sang bạt Hiflex hoặc vật liệu ngoài trời khác.
Mặt bảng có cán màng lau được bằng khăn mềm hơi ẩm; không để nước đọng ở mép tấm, không dùng dung môi mạnh. Khi vận chuyển, kẹp tấm giữa hai lớp phẳng, có nẹp góc, dựng đứng theo chiều dài. Tấm A1–A0 vượt khổ thùng xe máy; khi book ship nên chọn xe có thùng hoặc ô tô trên ứng dụng.

Đặt in và cách so báo giá
- Gửi yêu cầu: khổ, số tấm, độ dày 3 hay 5 mm, có cán màng không (bóng hay mờ), một hay hai mặt, cắt thẳng hay cắt hình, cần khoan lỗ không, ngày cần dùng.
- Kiểm file và báo giá: kiểm file và tư vấn miễn phí. Thiết kế, chỉnh sửa file hoặc vẽ đường cắt có tính phí, báo chi phí trước khi làm.
- Chốt đơn: đặt cọc 70%, nhận lịch hẹn bồi và cắt. Không thu tiền hộ qua shipper, không công nợ.
- Nhận hàng: tại 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây hoặc 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP.HCM; hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển.
Giá theo số lượng và quy cách: khổ, độ dày tấm, một hay hai mặt, cán màng, cắt thẳng hay cắt hình. Hai báo giá cùng ghi “PP cán format” chỉ so được khi cùng độ dày tấm và cùng có hoặc không có màng cán. Poster giấy Couche xem tại in poster; ấn phẩm in nhanh khác xem tại Nhà in Phát – Thế Giới In Nhanh.
HỎI ĐÁP
Hỏi đáp khi đặt poster PP bồi Formex
Poster A0 đặt trên giá easel nên dùng tấm 3 mm hay 5 mm?
Dùng tấm 5 mm. Tấm A0 cao 1189 mm chỉ được đỡ ở mép dưới, tấm 3 mm dễ võng ra phía trước. Tấm 3 mm hợp khổ A4–A2 đặt khung, dán tường hoặc để bàn.
Formex có giống foam board không, bảng triển lãm nên chọn loại nào?
Không giống. Formex là tấm PVC foam ruột xốp ô kín, mặt láng, cạnh cứng, chịu ẩm nhẹ; foam board là lõi xốp bọc giấy hai mặt, nhẹ hơn nhưng cạnh mềm, dễ móp khi va và cong khi ẩm. Bảng triển lãm dùng nhiều ngày, phải chở qua lại thì chọn Formex 3 mm cho khổ A2 trở xuống, 5 mm cho A1–A0.
Cắt theo hình thì góc nhọn và chi tiết mảnh làm được tới đâu?
Góc trong nhọn sẽ được bo theo mũi cắt, thường gặp khoảng 3 mm. Phần nối hẹp dưới khoảng 10 mm trên tấm 5 mm dễ gãy khi chở, nên làm dày hơn. Đường cắt vẽ vector liền nét, kín, tô màu pha CutContour, ở lớp riêng.
Có in hai mặt trên cùng một tấm Formex không?
Có. Hai bản PP được bồi lên hai mặt tấm, nên báo khi đặt để hai file dựng cùng khổ và cùng chiều. Bồi hai mặt giúp tấm cân lực hơn bồi một mặt; mép tấm dày thêm, cần tính khi gắn vào khe hoặc khung. Đơn hai mặt được hẹn lịch khi chốt file.
Khoan lỗ treo trên tấm Formex cần cách mép bao nhiêu?
Tâm lỗ nên cách mép từ 10 mm trở lên (thường gặp) để tấm không nứt từ lỗ ra mép. Bảng A1–A0 nên treo từ hai điểm trở lên để không xoay và võng. Đánh dấu vị trí lỗ trong file và giữ chữ cách lỗ ít nhất 5 mm.
Mặt bảng PP bồi Formex lau bằng khăn ướt được không?
Được nếu mặt in có cán màng: dùng khăn mềm hơi ẩm, lau rồi để khô. Không để nước đọng ở mép tấm và không dùng dung môi mạnh vì màng có thể mờ. Bảng không cán màng chỉ nên lau khô.
Bảng PP bồi Formex khổ riêng ngoài A4–A0 cắt được tới cỡ nào?
Tối đa trong khổ một tấm Formex 1,22 × 2,44 m; khổ riêng báo khi kiểm file. Bảng có cạnh dài trên 594 mm đặt đứng nên dùng tấm 5 mm. Lớn hơn khổ tấm phải ghép nhiều tấm, có đường nối; phông nền lớn liền tấm nên chuyển sang bạt Hiflex.
Book ship tấm A1, A0 cần lưu ý gì?
Tấm A1 (594 × 841 mm) và A0 (841 × 1189 mm) vượt khổ thùng xe máy và dễ cong khi chạy ngược gió. Nên đặt xe có thùng hoặc ô tô trên ứng dụng; tấm được kẹp giữa hai lớp phẳng, có nẹp góc. Phí theo ứng dụng vận chuyển.















