Kích Thước Khổ Giấy Chuẩn A0, A1, A2, A3, A4, B3, B4, C3, C4 Trong In Ấn
Khổ A4 là 210 × 297 mm, A3 là 297 × 420 mm, A5 là 148 × 210 mm và A0 là 841 × 1189 mm. Dãy B lớn hơn dãy A cùng số: B4 là 250 × 353 mm, B3 là 353 × 500 mm. Dãy C dùng cho phong bì: C4 (229 × 324 mm) chứa vừa tờ A4 để phẳng, C5 chứa A4 gấp đôi, C3 (324 × 458 mm) chứa A3. Các bảng dưới đây ghi đủ mm, cm, inch, số pixel cần cho file in và ứng dụng thường gặp của từng khổ.
QUY TẮC ISO 216
Các khổ giấy A, B, C được tính thế nào
- Kích thước luôn viết cạnh ngắn trước, cạnh dài sau (A4 = 210 × 297 mm).
- Mọi khổ trong dãy A, B, C có tỷ lệ hai cạnh bằng căn bậc hai của 2, xấp xỉ 1,414. Nhờ vậy cắt đôi một tờ theo cạnh dài sẽ được khổ kế tiếp cùng tỷ lệ: A3 gấp đôi thành A4, phóng A4 lên A3 không phải dàn lại bố cục.
- Khổ A0 có diện tích 1 m², cạnh 841 × 1189 mm. Mỗi khổ sau bằng một nửa khổ trước: A1 bằng 1/2 A0, A4 bằng 1/16 A0.
- Khổ B là trung bình nhân của hai khổ A liền kề, nên B4 nằm giữa A4 và A3.
- Khổ C là trung bình nhân của khổ A và khổ B cùng số, nên C4 lớn hơn A4 vừa đủ để làm phong bì đựng A4.

KHỔ A
Bảng kích thước khổ giấy A0 đến A8
| Khổ | mm | cm | inch | Ứng dụng in thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| A0 | 841 × 1189 | 84,1 × 118,9 | 33,1 × 46,8 | Bản vẽ kỹ thuật, đồ án kiến trúc, poster nghiên cứu |
| A1 | 594 × 841 | 59,4 × 84,1 | 23,4 × 33,1 | Bản vẽ hoàn công, poster sự kiện, triển lãm |
| A2 | 420 × 594 | 42,0 × 59,4 | 16,5 × 23,4 | Poster, lịch treo tường, sơ đồ dự án |
| A3 | 297 × 420 | 29,7 × 42,0 | 11,7 × 16,5 | Hồ sơ thiết kế, catalogue gấp đôi, menu, poster nhỏ |
| A4 | 210 × 297 | 21,0 × 29,7 | 8,3 × 11,7 | Văn bản, hợp đồng, hồ sơ năng lực, tờ rơi, luận văn |
| A5 | 148 × 210 | 14,8 × 21,0 | 5,8 × 8,3 | Tờ rơi, sổ tay, phiếu bảo hành, lịch để bàn |
| A6 | 105 × 148 | 10,5 × 14,8 | 4,1 × 5,8 | Postcard, thiệp, tentcard nhỏ |
| A7 | 74 × 105 | 7,4 × 10,5 | 2,9 × 4,1 | Thẻ, tag, sổ mini |
| A8 | 52 × 74 | 5,2 × 7,4 | 2,0 × 2,9 | Thẻ nhỏ, nhãn |
A4 là khổ phổ biến nhất trong văn phòng; A3 dùng khi nội dung A4 không chứa hết, hoặc gấp đôi thành ấn phẩm 4 trang A4. A5 là một nửa A4, hay dùng cho tờ rơi in nhanh số lượng ít. A2 đến A0 thuộc nhóm khổ lớn, in trên máy cuộn cho bản vẽ, poster và phối cảnh.

KHỔ B
Bảng kích thước khổ B0 đến B6
| Khổ | ISO (mm) | JIS – Nhật (mm) | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| B0 | 1000 × 1414 | 1030 × 1456 | Poster lớn, áp phích |
| B1 | 707 × 1000 | 728 × 1030 | Poster, bảng thông tin |
| B2 | 500 × 707 | 515 × 728 | Poster, tranh in |
| B3 | 353 × 500 | 364 × 515 | Poster nhỏ, tờ gấp |
| B4 | 250 × 353 | 257 × 364 | Tài liệu cần lớn hơn A4, báo nội bộ |
| B5 | 176 × 250 | 182 × 257 | Sách, tạp chí, vở học sinh |
| B6 | 125 × 176 | 128 × 182 | Sách bỏ túi, sổ tay |
Máy photocopy và phần mềm văn phòng ở Việt Nam thường ghi B4, B5 theo chuẩn JIS của Nhật, lớn hơn bản ISO vài milimet. Khi đặt in sách hay tài liệu khổ B, ghi số đo mm thay vì chỉ ghi tên khổ để tránh lệch.
KHỔ C
Khổ C và kích thước phong bì
| Khổ | mm | Chứa vừa |
|---|---|---|
| C3 | 324 × 458 | A3 để phẳng hoặc A2 gấp đôi |
| C4 | 229 × 324 | A4 để phẳng (hồ sơ, catalogue) |
| C5 | 162 × 229 | A5 phẳng hoặc A4 gấp đôi |
| C6 | 114 × 162 | A6 hoặc A4 gấp tư |
| DL | 110 × 220 | A4 gấp ba (thư, hóa đơn) |
Phong bì bán ở Việt Nam còn dùng nhiều khổ theo số đo riêng như 12 × 22, 16 × 23, 25 × 34 cm; các khổ này gần C nhưng không trùng, nên khi đặt in phong bì cần ghi đúng số đo. Các khổ phong bì đang nhận in xem tại trang In Bao Thư Offset.
Khổ giấy Bắc Mỹ
Mỹ và Canada dùng khổ theo inch: Letter 8,5 × 11 in (215,9 × 279,4 mm), Legal 8,5 × 14 in (215,9 × 355,6 mm), Tabloid hay Ledger 11 × 17 in (279,4 × 431,8 mm). Letter ngắn hơn A4 khoảng 18 mm và rộng hơn khoảng 6 mm; file soạn trên Letter in ra A4 sẽ dư lề dưới hoặc bị thu nhỏ, nên đổi khổ trang trong Word hoặc PDF về A4 trước khi gửi in.
QUY ĐỔI CHO FILE IN
Số pixel và cách chuẩn bị file theo khổ
| Khổ | Ở 300 ppi (ấn phẩm cầm tay) | Ở 150 ppi (poster, bản vẽ nhìn xa) |
|---|---|---|
| A5 | 1748 × 2480 px | — |
| A4 | 2480 × 3508 px | — |
| A3 | 3508 × 4961 px | 1754 × 2480 px |
| A2 | 4961 × 7016 px | 2480 × 3508 px |
| A1 | 7016 × 9933 px | 3508 × 4967 px |
| A0 | 9933 × 14043 px | 4967 × 7022 px |
- Độ phân giải: ảnh cho ấn phẩm cầm tay (A6–A3) khoảng 300 ppi tại kích thước in thật; poster A2–A0 khoảng 150–200 ppi. Chữ, logo, bản vẽ CAD giữ vector.
- Tràn lề: ấn phẩm khổ nhỏ có nền in sát mép (tờ rơi A4, A5, postcard A6) cộng 2 mm mỗi cạnh; poster khổ lớn in tràn nền cộng 3–5 mm. Tài liệu, bản vẽ có lề trắng thì không cần tràn lề.
- Vùng an toàn: chữ và logo cách đường cắt ít nhất 3–5 mm với khổ nhỏ.
- Định dạng: ưu tiên PDF đúng khổ thành phẩm; Word nhận được nhưng nên xuất PDF để giữ font. Bản vẽ gửi PDF hoặc DWG kèm khổ in mong muốn.
Tờ A4 hay A3 in tràn lề không in đúng trên tờ cùng khổ mà in trên tờ lớn hơn rồi xén; máy kỹ thuật số tờ rời thường dùng tờ SRA3 (320 × 450 mm) hoặc khoảng 330 × 483 mm. Vì thế một bản A3 tràn nền vẫn in được, còn khổ lớn hơn tờ máy chuyển sang in khổ lớn trên cuộn.
ĐẶT IN THEO KHỔ
Chọn sản phẩm in theo khổ giấy
🌟 Dịch Vụ & Ấn Phẩm In Ấn Tại Nhà In Phát:
- In Tờ Rơi: tờ rơi khổ A4, A5, đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file, giá theo số lượng.
- In Catalogue gáy keo: in ruột và đóng gáy keo, tiến độ báo khi chốt file, giá theo quy cách thực tế.
- In Hồ Sơ Thiết Kế Kiến Trúc: bản vẽ và hồ sơ khổ A3 đến A0, đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file đạt chuẩn, giá theo quy cách.
- In Poster Chất Liệu PP: poster PP in đúng các khổ A0–A3 ở bảng trên, tiến độ báo khi chốt file, giá theo số lượng.
Bản vẽ A3–A0 và tài liệu A4 trắng đen in theo trang sản phẩm ở khối đầu bài. Đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file; đơn nhiều bộ, khổ lớn số lượng nhiều được hẹn lịch cụ thể. Giá theo khổ, số lượng và quy cách; ưu đãi theo trang khuyến mãi.
Thông Tin Liên Hệ & Đặt In Tại Nhà In Phát
Mọi nhu cầu tư vấn kỹ thuật in ấn, kiểm tra file thiết kế và nhận báo giá theo số lượng, quý khách vui lòng liên hệ hai cơ sở của Nhà in Phát:
- Tên Công Ty: Nhà in Phát — CÔNG TY TNHH MTV TM DV PHÁT ĐỒNG TIẾN
- Mã Số Thuế (MST): 0308243252
- Chi Nhánh 1 (Bình Thạnh): 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM | Hotline: 0902.610.599 – 0705.610.599 | Email: in@nhainphat.com
- Chi Nhánh 2 (Quận 1): 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP.HCM | Hotline: 0707.664.676 – 0936.664.676 | Email: in.ndc@nhainphat.com
- Thời Gian Làm Việc: Sáng 7h30 – 12h00, Chiều 13h00 – 17h30 (Thứ 2 đến Thứ 7). Chủ nhật nghỉ; file bản vẽ, tài liệu gửi sau giờ làm việc được xử lý từ 7h30 của ngày làm việc kế tiếp.
- Website Liên Kết: nhainphat.com | instandee.vn | thegioiinnhanh.com.vn | thegioiinnhanh.com.vn
Câu hỏi thường gặp về kích thước khổ giấy
Quy đổi khổ A, B, C và cách dùng khi in.
Một tờ A3 bằng mấy tờ A4?
Một tờ A3 bằng đúng hai tờ A4 đặt cạnh nhau theo cạnh dài. Tương tự, A2 bằng bốn A4, A1 bằng tám A4 và A0 bằng mười sáu A4. Vì cùng tỷ lệ, phóng file A4 lên A3 chỉ cần tăng 141%, không phải dàn lại.
Khổ B4 lớn hơn A4 bao nhiêu và dùng làm gì?
B4 ISO là 250 × 353 mm, rộng hơn A4 40 mm và dài hơn 56 mm; bản JIS là 257 × 364 mm. B4 dùng cho tài liệu, bảng biểu cần lớn hơn A4 nhưng nhỏ hơn A3, và một số báo nội bộ. Khi đặt in, ghi rõ số mm vì hai chuẩn khác nhau.
Ảnh A4 cần bao nhiêu pixel để in nét?
Ở 300 ppi, ảnh phủ kín A4 cần 2480 × 3508 px; nếu in tràn lề thêm 2 mm mỗi cạnh thì khoảng 2528 × 3555 px. Ảnh điện thoại 12 MP (khoảng 3000 × 4000 px) đủ cho A4 và tạm đủ cho A3 nếu nhìn từ khoảng cách bình thường.
Phong bì nào đựng vừa A4 không gấp?
Phong bì C4 (229 × 324 mm), hoặc khổ thị trường 25 × 34 cm. Hồ sơ dày hoặc catalogue nhiều trang cần phong bì có hông hoặc lớn hơn vài cm để không bó mép. A4 gấp ba dùng phong bì DL 110 × 220 mm.
A5 có phải đúng một nửa A4 không?
Đúng. A5 148 × 210 mm là A4 210 × 297 mm cắt đôi theo cạnh dài. Vì vậy tờ gấp A4 đôi thành ấn phẩm A5 4 trang, và hai tờ rơi A5 có thể in chung một mặt A4 rồi cắt.
Khổ Letter và A4 khác nhau thế nào khi in?
Letter 215,9 × 279,4 mm rộng hơn A4 khoảng 6 mm nhưng ngắn hơn khoảng 18 mm. File Word soạn khổ Letter in lên A4 sẽ bị thu nhỏ hoặc dư khoảng trắng phía dưới. Đổi khổ trang về A4 rồi kiểm lại ngắt trang trước khi xuất PDF.
A4 ngang và A4 dọc ghi kích thước thế nào cho đúng?
Cùng là 210 × 297 mm; theo quy ước ISO luôn ghi cạnh ngắn trước. Khi đặt in, nên ghi thêm hướng: “A4 dọc” hoặc “A4 ngang 297 × 210 mm (rộng × cao)”. Với ấn phẩm gấp, đóng cuốn hay lịch, hướng quyết định cạnh gáy nên ghi sai hướng là sai thành phẩm.
Bản vẽ A0 thu về A3 có còn đọc được không?
A3 bằng 1/8 diện tích A0, mỗi cạnh nhỏ đi khoảng 2,83 lần. Chữ cao 2,5 mm trên bản A0 chỉ còn khoảng 0,9 mm trên A3, rất khó đọc. Bản vẽ cần đọc chi tiết nên in khổ gốc hoặc A1, A2; A3 phù hợp bản thu nhỏ để tra cứu tổng thể.
Vì sao file A4 gửi in lại cần thêm 2 mm mỗi cạnh?
Ấn phẩm có nền in sát mép được in trên tờ lớn hơn rồi xén. Dao xén có sai số nhỏ, nên nền phải kéo ra ngoài đường cắt 2 mm để mép thành phẩm không lộ viền trắng. File A4 có tràn lề vì vậy là 214 × 301 mm; tài liệu có lề trắng thì không cần.
Khổ giấy nào in được trên máy in văn phòng thông thường?
Máy in văn phòng phổ thông in A4 và A5; máy A3 in được tới A3. Từ A2 trở lên phải in trên máy khổ lớn dạng cuộn. Khi cần nhiều khổ trong một bộ hồ sơ, gửi một file PDF có ghi khổ từng trang để in đúng máy.

