机械、电气、自动化类论文印刷:检查公式、示意图及附录图纸
In luận văn cơ khí, điện, tự động hóa cần giữ ba thứ khi lên giấy: chỉ số trong công thức, chấm nút nối trên sơ đồ mạch và nét bản vẽ sau khi thu khổ. Bản vẽ A3 thu về A4 còn 71%: nét 0,35 mm còn khoảng 0,25 mm, chữ 3,5 mm còn khoảng 2,5 mm, vẫn đọc được. Bản vẽ A1, A0 thu xuống thì nét và chữ mất, nên in đúng khổ rồi gấp về A4 hoặc đóng tập riêng.

Cuốn luận văn và bộ bản vẽ là hai phần in
Đề tài cơ khí, điện thường có một cuốn thuyết minh A4 và một bộ bản vẽ: bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết, sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đấu dây. Khoa thường quy định khổ bản vẽ nộp, từ A3 đến A0. Ghi hai phần này thành hai dòng trong đơn, mỗi dòng có file, khổ, số bộ và cách gấp hoặc đóng.
Bản vẽ in theo tỷ lệ ghi trong khung tên. Khi xuất PDF, chọn khổ giấy đúng bằng khổ bản vẽ và tỷ lệ 100% (Actual size). Chọn “Fit to page” sẽ thu bản vẽ A3 còn khoảng 94–97% để chừa lề máy, làm sai tỷ lệ 1:1 hay 1:2 đã ghi. Kiểm nhanh trên bản in: bản vẽ tỷ lệ 1:2 có kích thước ghi 100 mm thì đo thước phải được 50 mm.
Công thức: chỉ số, ký hiệu và đơn vị
Gõ công thức bằng Equation của Word, MathType hoặc LaTeX, không chèn ảnh chụp công thức. Chỉ số dưới thường bằng khoảng 70% cỡ chữ chính: thân bài 13 pt cho chỉ số khoảng 9 pt, chỉ số cấp hai khoảng 7 pt. Công thức nằm trong bảng chữ 10 pt thì chỉ số cấp hai chỉ còn khoảng 5 pt; nên viết lại ký hiệu cho gọn thay vì để ba tầng chỉ số.
Ký hiệu Hy Lạp (μ, Ω, φ, Δ, η) cần font nhúng trong PDF. Mở PDF bằng Acrobat Reader, vào Properties → Fonts, mọi font phải ghi Embedded. Đánh số công thức theo chương, ví dụ (3.12), căn phải, để thân bài dẫn chiếu được.
Đơn vị theo SI: có khoảng trắng giữa số và đơn vị (50 Hz, 7,5 kW, 12 N·m), viết đúng chữ hoa thường (kW, không viết KW; mA khác MA). Thống nhất dấu thập phân là dấu phẩy trong toàn cuốn, kể cả trong bảng xuất từ Excel và đồ thị MATLAB vốn mặc định dấu chấm.
Sơ đồ mạch điện và chương trình PLC
Trên sơ đồ mạch, chấm tròn đánh dấu hai dây nối nhau; hai dây cắt nhau không có chấm là không nối. Chấm nút nên có đường kính khoảng 1–1,5 mm trên bản in. Thu sơ đồ A3 xuống A4 mà chấm vốn chỉ 1 mm sẽ còn 0,7 mm, dễ lẫn với điểm cắt. Ký hiệu linh kiện theo IEC 60617 (TCVN tương ứng), nhãn R1, C3, K1, Q2 đặt sát ký hiệu, chữ từ 7 pt ở kích thước in.
Sơ đồ xuất từ AutoCAD, AutoCAD Electrical hay EPLAN nên xuất PDF vector. Khi plot từ AutoCAD, dùng bảng nét monochrome.ctb để mọi màu layer in ra đen. Nếu giữ màu gốc, dây màu vàng, xanh nhạt sẽ ra xám rất nhạt trên bản in trắng đen.
Chương trình PLC dạng ladder dài nhiều trang: chia trang theo rung, mỗi trang A4 khoảng 8–10 rung, không cắt một rung ra hai trang. Giữ số rung, địa chỉ I/O (I0.0, Q0.1, %M10) và chú thích tag. Bảng địa chỉ I/O đặt ngay trước ladder để người đọc tra cứu.
Bảng đo, đồ thị và ảnh thiết bị đo
Bảng số liệu đo ghi đơn vị trong tiêu đề cột, ví dụ “Dòng điện (A)”, và giữ cùng số chữ số thập phân trong một cột. Bảng dài lặp hàng tiêu đề ở mỗi trang.
Đồ thị đáp ứng quá độ, đồ thị Bode có nhiều đường so sánh (trước và sau bộ điều khiển, nhiều giá trị Kp) cần phân biệt bằng kiểu nét và marker, không chỉ màu. Lưới đồ thị nét 0,25 pt màu xám vừa; lưới mảnh 0,1 pt thường mất khi in laser. Trục log của đồ thị Bode giữ nhãn thập phân (10¹, 10², 10³ rad/s).
Ảnh chụp màn hình dao động ký có nền đen, in ra thành mảng đen lớn, đường tín hiệu khó nhìn. Hầu hết dao động ký có chế độ lưu ảnh đảo màu (nền trắng); hoặc xuất dữ liệu CSV rồi vẽ lại bằng MATLAB, Excel. Ảnh màn hình HMI, WinCC nên ở khoảng 300 ppi tại kích thước đặt: ảnh 1.280 px đủ in rộng khoảng 10,8 cm.
Bản vẽ phụ lục: khổ, nét chữ và tỷ lệ thu
Khổ bản vẽ theo ISO 216: A0 841 × 1189 mm, A1 594 × 841 mm, A2 420 × 594 mm, A3 297 × 420 mm, A4 210 × 297 mm. Mỗi bậc khổ thu xuống một cấp là nhân 0,71; thu hai cấp là nhân 0,5.
Bản vẽ kỹ thuật dùng chiều rộng nét theo dãy ISO 128: 0,25 – 0,35 – 0,5 – 0,7 mm, chữ theo ISO 3098 thấp nhất 2,5 mm, thường 3,5 mm. Từ đó suy ra giới hạn thu:
- A3 → A4 (71%): nét 0,25 mm còn 0,18 mm, chữ 3,5 mm còn 2,5 mm. Đọc được, hợp để đóng vào cuốn.
- A2 → A3 (71%): tương tự, đóng A3 gấp đôi vào cuốn A4.
- A1 → A3 (50%): nét 0,25 mm còn 0,125 mm, chữ 3,5 mm còn 1,75 mm. Nét mảnh đứt, chữ khó đọc; chỉ dùng làm bản xem nhanh, không thay bản nộp.
- A0, A1 đúng khổ: in 100%, gấp về A4 hoặc để tập riêng.
In bản vẽ khổ lớn từ A3 đến A0 đặt qua in và photo bản vẽ A0–A3, có gấp về A4, A3 và đóng gáy.
Giấy, gấp bản vẽ và kiểu đóng
Ruột thuyết minh in trên Fort 100–120 gsm, mặt nhám, ít lóa, in hai mặt ít thấu. Bản vẽ khổ lớn in trên Fort 80–120 gsm; trang ảnh mô hình 3D, ảnh lắp ráp màu có thể dùng Couche 150 gsm.
Gấp bản vẽ về A4 theo kiểu gấp hồ sơ: gấp dọc kiểu đàn xếp trước, rồi gấp ngang, sao cho khung tên ở góc dưới bên phải nằm ở mặt ngoài cùng. Bản vẽ theo TCVN 7285 (tương đương ISO 5457) chừa lề trái 20 mm để đóng; giữ dải này khi gấp. Bản A3 gấp vào cuốn A4 thì mép gấp lùi vào 5–10 mm so với mép xén để dao xén không cắt vào nếp.
- Lò xo: hợp cuốn có nhiều tờ A3 gấp, mở ra không bị kẹt nếp.
- Keo nhiệt bìa mềm: gáy vuông, gọn; trang có sơ đồ rộng chừa lề trong từ 3 cm.
- Bìa cứng ép nhũ: bản lưu; xem in bìa mạ vàng đóng cuốn.
Bản vẽ A1, A0 gấp về A4 dày 8–16 lớp giấy ở mỗi tờ, đóng chung vào gáy keo sẽ làm cuốn phồng. Đặt chúng trong bìa kẹp hoặc đóng lò xo thành tập bản vẽ riêng. Đặt cuốn, bản vẽ và bìa trong một đơn qua in đề cương – in thuyết minh.
Gửi file và kiểm khi nhận
Gửi PDF cuốn chính khổ A4 và PDF bản vẽ, mỗi trang PDF đúng bằng khổ bản vẽ. Kèm danh sách: số bộ, khổ in từng bản vẽ, gấp hay để phẳng, trang màu, kiểu đóng, hạn cần nhận. Nhà in Phát kiểm file và tư vấn miễn phí; dàn trang lại, đổi khổ hay chỉnh bản vẽ có tính phí và được báo trước khi làm.
Cuốn bìa mềm và bản vẽ số lượng ít: đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file. Nhiều bộ bản vẽ khổ lớn, bìa cứng ép nhũ được hẹn lịch cụ thể theo số tờ. Đặt cọc 70%; nhận tại cơ sở hoặc hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển. Bản vẽ A1, A0 để phẳng nên cuộn trong ống khi gửi.
Khi nhận, đo một kích thước có ghi trên bản vẽ bằng thước để kiểm tỷ lệ, xem khung tên nằm mặt ngoài sau khi gấp, đếm đủ số tờ trong mỗi bộ. Nhà in Phát in lại khi xác nhận lỗi do xưởng so với file đã duyệt.
Bảng chọn cách in bản vẽ theo khổ gốc
Khổ nộp và cách đóng theo quy định của khoa. Bảng dưới giúp chọn khi khoa chỉ yêu cầu “bản vẽ kèm theo”.
| Khổ gốc | Cách in đề xuất | Nét 0,25 mm / chữ 3,5 mm sau khi in | Cách đóng |
|---|---|---|---|
| A4 | 100% trong cuốn | 0,25 mm / 3,5 mm | Đóng cùng ruột |
| A3 | Thu về A4, hoặc A3 gấp đôi | 0,18 mm / 2,5 mm khi thu | Đóng cùng ruột |
| A2 | Thu về A3 gấp đôi | 0,18 mm / 2,5 mm | Đóng cùng ruột, lò xo dễ mở hơn |
| A1 | 100%, gấp về A4 | Giữ nguyên | Tập riêng hoặc bìa kẹp |
| A0 | 100%, gấp về A4 hoặc cuộn | Giữ nguyên | Tập riêng, cuộn ống khi giao |
Các mẫu bìa, kiểu đóng cuốn có trên hệ thống in trực tuyến Thế Giới In Nhanh.
常见问题
Hỏi đáp luận văn cơ khí, điện
Các câu sinh viên kỹ thuật hay hỏi khi gửi thuyết minh và bản vẽ.
Bản vẽ AutoCAD in ra có đường màu vàng bị mờ, sửa thế nào?
Plot lại với bảng nét monochrome.ctb để mọi màu layer in ra đen, hoặc đổi màu layer sang màu đậm trước khi xuất PDF. Màu vàng, xanh nhạt khi in trắng đen chỉ còn xám 10–20%.
Bản vẽ A1 muốn đóng kèm cuốn A4 thì làm sao?
In đúng khổ A1 rồi gấp về A4 theo kiểu gấp hồ sơ, khung tên ở mặt ngoài, giữ lề đóng 20 mm. Tờ A1 gấp có 8 lớp giấy, nên để trong bìa kẹp hoặc tập lò xo riêng thay vì đóng chung gáy keo.
Khoa chỉ nhận bản vẽ A3 trong khi bản gốc dựng trên khung A1, xử lý thế nào?
Đừng thu cả tờ A1 xuống 50%. Trong AutoCAD, tạo layout khung A3 (420 × 297 mm), đổi tỷ lệ viewport, ví dụ từ 1:2 sang 1:4, và để chữ, kích thước dạng annotative để vẫn cao 3,5 mm, nét cơ bản 0,5 mm, nét mảnh 0,25 mm. Ghi tỷ lệ mới vào khung tên trước khi xuất PDF.
Chữ dung sai như Ø20H7 nên đặt cỡ bao nhiêu để thu về A4 vẫn đọc được?
Ở khổ gốc, chữ kích thước thường 3,5 mm, còn chữ dung sai và chỉ số lắp ghép hay đặt nhỏ hơn một bậc, 2,5 mm. Thu A3 về A4 (71%) thì chữ 2,5 mm chỉ còn khoảng 1,8 mm, ký hiệu H7, g6 dễ dính nét. Nếu bản vẽ sẽ thu nhỏ, nâng chữ dung sai lên 3,5 mm trước khi xuất PDF; nếu giữ đúng khổ thì để 2,5 mm vẫn đọc tốt.
Layout mạch in (PCB) có in 1:1 để ướm linh kiện được không?
Được, nếu PDF xuất ở tỷ lệ 1:1 và in 100%. Ướm thử chân IC, header bước 2,54 mm lên bản in để kiểm footprint trước khi đặt mạch. Bản in giấy dùng để kiểm kích thước, không thay cho file Gerber.
Chương trình ladder PLC 60 rung nên chia mấy trang?
Khoảng 6–8 trang A4, mỗi trang 8–10 rung, không cắt một rung ra hai trang. Giữ số rung và địa chỉ I/O trên mọi trang, đặt bảng địa chỉ I/O ngay trước phần ladder.
Ảnh dao động ký nền đen in vào luận văn có rõ không?
Thường không rõ: nền đen in ra thành mảng đen, đường tín hiệu mảnh khó thấy. Lưu ảnh ở chế độ đảo màu nền trắng của máy đo, hoặc xuất CSV rồi vẽ lại đồ thị với lưới và nhãn trục rõ ràng.
Công thức có chỉ số hai tầng cỡ bao nhiêu thì in còn đọc được?
Chỉ số cấp hai không nên dưới 6–7 pt ở kích thước in. Với thân bài 13 pt, chỉ số cấp hai khoảng 7 pt là vừa. Công thức đặt trong bảng chữ 10 pt nên đưa ra ngoài bảng hoặc viết lại ký hiệu cho bớt tầng.

