2시간 빠른 인쇄
Bốn khổ bản vẽ kiến trúc minh họa lựa chọn khổ in A0 A1 A2 A3
작성자:
03.10.2026

Chọn Khổ In Bản Vẽ A0, A1, A2, A3: Độ Đọc, Tỷ Lệ Và Cách Sử Dụng

In bản vẽ đúng khổ đã dàn trong file thì tỷ lệ ghi trên khung tên mới còn đúng: bản dàn A1 tỷ lệ 1:100 in trên A1 ở 100% thì đo thước ra đúng 1:100. Khi cần đổi khổ, mỗi bậc A giảm cạnh còn 70,7% và diện tích còn một nửa; thu A1 về A3 là 50%, nên 1:100 thành 1:200 và chữ cao 2,5 mm còn 1,25 mm. Chọn khổ theo chi tiết nhỏ nhất phải đọc được và nơi người dùng mở tờ, không theo tên khổ.

Đặt in tại dịch vụ in và photo bản vẽ A0-A3. Phần xuất file từ AutoCAD (plot style, nét, khổ trang) có trong hướng dẫn chuẩn bị bản vẽ AutoCAD.

KÍCH THƯỚC VÀ QUAN HỆ GIỮA CÁC KHỔ

Bảng kích thước A0–A3 theo ISO 216

크기Kích thước (mm)Diện tíchSo với A3주요 용도
A0841 × 11891 m²8 lầnPanel bảo vệ đồ án, mặt bằng tổng thể, bản treo tường
A1594 × 8410,5 m²4 lầnBộ bản vẽ thi công, hồ sơ xin phép, bản trải trên bàn
A2420 × 5940,25 m²2 lầnMặt bằng căn hộ, chi tiết cấu tạo, bản họp nhóm nhỏ
A3297 × 4200,125 m²1 lầnBộ tham khảo đóng cuốn, bản mang công trường

Mỗi khổ là khổ lớn hơn cắt đôi theo cạnh dài, nên tỷ lệ cạnh luôn là 1 : 1,414. Nhờ vậy một bản vẽ thu hoặc phóng giữa các khổ A không bị dư lề lệch. Diện tích gấp đôi nhưng cạnh chỉ dài thêm 1,414 lần: A1 có diện tích gấp đôi A2, nhưng cạnh dài 841 mm so với 594 mm. Nằm ngang hay dọc không đổi diện tích, chỉ đổi cách bố trí khung tên và hướng mở tờ.

Khổ trong file khác khổ giấy nhận về ở đâu

Khổ trang trong PDF phải bằng đúng khổ giấy định in. Ba lỗi thường gặp:

  • In “vừa trang” (fit to page): phần mềm thu bản vẽ khoảng 95–98% để tránh lề không in, thước tỷ lệ không còn đúng. Bản cần đo phải in 100% (actual size).
  • Khung tên sát mép: nhiều máy khổ lớn có lề không in khoảng 3–5 mm mỗi cạnh (thường gặp). Khung bản vẽ nên cách mép giấy ít nhất 10 mm, cạnh đóng cuốn 20–25 mm.
  • Khổ tự đặt gần A0: tờ 900 × 1300 mm không phải A0. Ghi đúng kích thước bằng milimét; tờ dài hơn 1189 mm cần hỏi trước khả năng in.
CHỌN THEO VIỆC ĐỌC VÀ SỬ DỤNG

Chọn A0, A1, A2 hay A3 theo nơi dùng tờ

A0 hợp khi bản vẽ treo panel hoặc dán tường để nhiều người xem từ 1,5–3 m, hoặc mặt bằng tổng thể quy hoạch cần giữ tỷ lệ 1:500 trên một tờ. Trải trên bàn thì khó dùng: tờ 1189 mm dài hơn mặt bàn làm việc thông thường (1,2–1,4 m).

A1 là khổ phổ biến của bộ hồ sơ thi công và đồ án. Tờ ngang rộng 841 mm, vừa bàn họp 0,8 × 1,6 m; mặt bằng căn hộ 10 × 20 m ở tỷ lệ 1:50 chiếm 200 × 400 mm, còn đủ chỗ cho ghi chú và khung tên.

A2 đủ cho chi tiết cấu tạo, mặt bằng một tầng nhà phố ở 1:100 hoặc bản trình bày trong phòng họp nhỏ. Nếu bản A1 có nhiều chú giải chữ 2,5 mm thì đừng ép về A2 chỉ để rẻ hơn.

A3 dùng cho bộ tham khảo đóng cuốn, mang ra công trường hoặc gửi khách xem trước. Tờ A3 được thu từ A1 là bản tham khảo, không dùng để đo.

Bốn tờ bản vẽ kiến trúc minh họa có kích thước tương đối khác nhau, xếp trên nền xám sáng
Bốn khổ A0–A3 đặt cạnh nhau: mỗi bậc giảm một nửa diện tích nhưng cạnh chỉ giảm còn 70,7%.
ĐỔI KHỔ VÀ CÁC ĐÁNH ĐỔI

Hệ số phóng, thu và chữ còn lại bao nhiêu

Đổi khổHệ số tuyến tínhTỷ lệ 1:100 thànhChữ 2,5 mm còn
A0 → A1 hoặc A1 → A270,7%khoảng 1:1411,77 mm
A0 → A2 hoặc A1 → A350%1:2001,25 mm
A0 → A335,4%khoảng 1:2830,88 mm
A3 → A1200%1:50 nếu bản gốc 1:1005 mm (nét cũng dày gấp đôi)

Chữ kỹ thuật thường dùng cao 2,5 mm, chữ nhỏ nhất theo thông lệ khoảng 1,8 mm khi đọc ở khoảng 40–50 cm. Thu A1 về A3 làm chữ 2,5 mm còn 1,25 mm: vẫn đọc được tiêu đề, nhưng kích thước cửa, cao độ và số trục dễ phải dùng kính lúp. Nét 0,13 mm thu 50% còn khoảng 0,065 mm, có thể mờ hoặc đứt.

Báo phần trăm khi đổi khổ, ví dụ “A1 in 50% trên A3”, thay vì chỉ ghi “in A3”. Hệ số 70,7% và 141% là số làm tròn của √2. Khổ tỷ lệ 1:141 hay 1:283 không phải tỷ lệ chuẩn, nên bản thu cần ghi “không theo tỷ lệ” hoặc giữ thước tỷ lệ đồ họa trên khung tên để người đọc tự quy đổi. Muốn A3 dùng được để đo, dàn riêng bản A3 ở tỷ lệ 1:200 với cỡ chữ và nét đặt lại, đừng thu từ A1.

Khổ lớn không làm ảnh mờ rõ hơn

Nét vector (PDF xuất từ bản vẽ kỹ thuật) phóng bao nhiêu cũng sắc. Ảnh bitmap thì không. Phối cảnh in A0 cần khoảng 150–200 ppi ở kích thước thật: cạnh ngắn 841 mm là 33,1 inch, ở 150 ppi cần khoảng 4.970 px. Ảnh dựng hình 1.920 × 1.080 px trải trên A0 chỉ còn khoảng 40 ppi và sẽ vỡ hạt.

Bản giấy cũ quét để phóng lớn cũng vậy. Quét A3 ở 300 dpi rồi in A1 (200%) chỉ còn 150 ppi, nét mảnh bị răng cưa và nền giấy ố cũng phóng theo. Nếu bản gốc là giấy, quét ở 400–600 dpi và kiểm một tờ mẫu đúng khổ trước khi in cả bộ.

BỘ NHIỀU KHỔ VÀ GIA CÔNG

Bộ đúng khổ, bộ tham khảo và cách gấp

Một dự án thường cần hai bộ: bộ A1 đúng tỷ lệ để thi công, nghiệm thu, và bộ A3 thu nhỏ đóng cuốn để mang theo. Đặt tên file khác nhau (ví dụ “KT-01_A1_1-100” và “KT-01_A3_tham-khao”) và ghi chữ “BẢN THAM KHẢO – KHÔNG ĐO” lên khung tên bộ A3 để không ai đo nhầm.

Bản A0, A1 thường gấp về A4 (210 × 297 mm) để đóng hồ sơ, khung tên nằm ở mặt ngoài sau khi gấp. Gấp A1 tạo khoảng 8 ô A4, A0 khoảng 16 ô. Cạnh đóng cần chừa lề trái khoảng 20–25 mm; đục lỗ hoặc lò xo trên A3 cần lề khoảng 15–20 mm, nên dàn lề từ đầu thay vì thu cả bản vẽ để lấy chỗ.

Với một bộ có cả A3 rời và A1 gấp, thứ tự và cách mở nên được thống nhất trước. Xem cách đóng cuốn hồ sơ thiết kế để chốt lề và kiểu đóng trước khi in đủ số lượng.

Tờ bản vẽ khổ lớn minh họa cạnh bộ bản tham khảo nhỏ hơn, toàn bộ mép giấy nhìn rõ
Bộ khổ lớn đúng tỷ lệ và bộ A3 tham khảo cần tên file và ghi chú khác nhau.

Giấy và màu theo loại bản vẽ

Bản vẽ nét, mặt bằng, kết cấu in trên giấy Fort (giấy offset không tráng phủ) 80–120 gsm: mặt nhám, viết chì và bút bi được, gấp không nứt. Phối cảnh, bản màu có mảng lớn dùng Couche hoặc giấy ảnh để màu tươi và mịn; giấy ảnh bóng chỉ dùng cho in phun khổ lớn. Bản trắng đen in nét đen K100; bản có lớp màu phân biệt (điện, nước, PCCC) cần in màu để không lẫn đường ống. Tài liệu chữ đi kèm (thuyết minh, dự toán) có thể in riêng tại in tài liệu trắng đen.

CHỐT ĐƠN VÀ KIỂM THÀNH PHẨM

Duyệt tờ đầu, tính chi phí theo bộ và giao nhận

In một tờ đầu đúng khổ trước khi chạy cả bộ. Đo thước tỷ lệ đồ họa hoặc một kích thước biết trước (trục 6.000 mm ở 1:100 phải ra 60 mm), đọc thử chữ nhỏ nhất và kiểm màu lớp. Tờ đầu đạt mới nhân bản.

So chi phí theo bộ dùng được, không theo giá một tờ. A0 lớn gấp 8 lần A3 về diện tích nhưng chi phí không nhất thiết gấp 8, vì còn phụ thuộc giấy, màu và gia công. Bộ A2 rẻ hơn A1 nhưng nếu người dùng phải in lại A1 vì không đọc được kích thước thì tổng chi phí cao hơn.

Đơn thường in xong khoảng 2 giờ sau khi chốt file; bộ nhiều tờ khổ lớn được hẹn lịch theo số tờ. Bản A0 cuộn theo cạnh ngắn cần ống dài khoảng 90 cm, A1 khoảng 65 cm; tờ gấp A4 đóng hộp gọn hơn khi gửi xa. Nhận tại 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn hoặc 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM; hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển.

HỎI ĐÁP CHUYÊN SÂU

Câu hỏi khi chọn khổ A0–A3 cho bản vẽ

Kích thước, hệ số thu phóng và độ đọc trên từng khổ.

Tờ A0 rộng và cao bao nhiêu khi đặt ngang?

1189 × 841 mm, diện tích đúng 1 m². Đặt dọc là 841 × 1189 mm. A0 lớn gấp 2 lần A1, 4 lần A2 và 8 lần A3 về diện tích.

Chữ kỹ thuật cao 2,5 mm trên bản A0 thu về A3 còn bao nhiêu?

Khoảng 0,88 mm, vì A0 sang A3 là 35,4% chiều dài. Mức này thấp hơn nhiều so với cỡ chữ nhỏ nhất thường dùng khoảng 1,8 mm, nên kích thước, cao độ và ghi chú gần như không đọc được. Muốn bộ nhỏ dùng được, thu về A2 (50%) hoặc dàn riêng bản A3 với cỡ chữ đặt lại.

Vì sao bản A1 in ra đo lại hơi nhỏ hơn tỷ lệ trên file?

Thường do in chế độ vừa trang, bản vẽ bị thu khoảng 95–98% để tránh lề không in. Xuất PDF đúng khổ 594 × 841 mm, khung cách mép ít nhất 10 mm và yêu cầu in 100%.

Phóng A3 lên A1 nên báo phần trăm hay báo khổ?

Báo cả hai: “A3 phóng 200% lên A1”. Ghi phần trăm giúp kiểm lại tỷ lệ; nét và chữ cũng dày gấp đôi, nét 0,25 mm thành 0,5 mm. Nếu cần nét mảnh đúng chuẩn A1, xuất lại file từ bản vẽ kỹ thuật ở khổ A1.

Bộ A1 đúng tỷ lệ và bộ A3 tham khảo nên đặt tên file thế nào để không in nhầm?

Ghi khổ và tỷ lệ ngay trong tên file, ví dụ “KT-01_A1_1-100.pdf” và “KT-01_A3_50pt.pdf”, gửi thành hai thư mục riêng. Trên khung tên bộ A3 thêm dòng “Bản tham khảo – không đo” để người dùng ngoài công trường không đo trên bản thu.

Bản A0 cuộn để giao đi cần ống dài bao nhiêu?

Cuộn theo cạnh ngắn 841 mm thì ống dài khoảng 90 cm; A1 cuộn theo cạnh 594 mm cần ống khoảng 65 cm. Cuộn mặt in quay ra ngoài để tờ trải phẳng nhanh hơn khi mở, và không cuộn quá chặt với giấy Couche hoặc giấy ảnh vì dễ gãy bề mặt.

Bản vẽ nét nên in giấy gì để còn ghi chú tay trên công trường?

Giấy Fort 80–120 gsm. Mặt không tráng phủ viết chì, bút bi được và gấp mở nhiều lần không nứt. Couche hoặc giấy ảnh hợp phối cảnh màu nhưng mặt trơn khó viết và nếp gấp dễ gãy.

Bàn họp không đủ trải A1 thì nên chọn khổ nào?

Đo mặt bàn trước. Tờ A1 ngang cần 841 × 594 mm, vừa bàn 0,8 × 1,6 m. Bàn 0,6 × 1,2 m chỉ trải gọn A2 (594 × 420 mm); khi đó in thêm bộ A2 thu 70,7% cho buổi họp, còn bộ A1 đúng tỷ lệ giữ để thi công.

Bạn đang xem: Chọn Khổ In Bản Vẽ A0, A1, A2, A3: Độ Đọc, Tỷ Lệ Và Cách Sử Dụng