2 小时快速印刷
Hai lịch để bàn khác kích thước được đặt cạnh bàn phím để so sánh chỗ đặt
作者:
10.10.2026

台历尺寸:按摆放位置选择页面和底座尺寸

Lịch để bàn thường gặp có tờ khoảng 21 × 15 cm (gần khổ A5 ngang 210 × 148 mm); khổ mini khoảng 15 × 10,5 cm (A6 ngang) và khổ lớn khoảng 25 × 18 cm. Đế chữ A rộng hơn tờ một chút và chiếm khoảng 10–12 cm chiều sâu trên bàn; đế chữ M có thêm vùng ghi chú nên sâu hơn. Chọn khổ theo chỗ đặt và khoảng cách ngồi đọc: bàn làm việc đông đồ hợp khổ mini hoặc A5, bàn lễ tân, bàn giám đốc rộng hợp khổ lớn. Phần dưới có bảng khổ, cách đo bàn và quy cách file để đặt dịch vụ in lịch để bàn theo yêu cầu.

BẢNG KHỔ THAM KHẢO

Kích thước lịch để bàn thông dụng

Nhóm khổKhổ tờ (ngang × cao)适合Lượng nội dung mỗi tờ
Mini≈ 15 × 10,5 cm (A6 ngang)Bàn hẹp, quầy thu ngân, quà tặng số lượng nhiềuMột tháng, ảnh nhỏ hoặc chỉ logo
Phổ biến≈ 21 × 15 cm (A5 ngang)Bàn làm việc văn phòngMột tháng, ảnh, ngày âm lịch, vài dòng sự kiện
Dài thấp≈ 21 × 10 cm (1/3 A4)Đặt dưới màn hình, trước kệ thấpLưới ngày một hàng hoặc hai hàng
Lớn≈ 25 × 18 cmBàn lễ tân, bàn họp, phòng giám đốcMột tháng, ảnh lớn, ô ngày đủ rộng để ghi

Đây là các khổ hay gặp trên thị trường, dùng để ước lượng. Nhà in Phát nhận in theo file của khách; khổ, giấy và kiểu đế cụ thể được nhân viên xác nhận khi báo giá. Khổ bám theo A5, A6 thường dễ xếp trên tờ in và ít hao giấy hơn khổ lẻ.

Mẫu lịch để bàn nhỏ đặt trong khoảng trống giữa màn hình và sổ làm việc
Thử vị trí đặt lịch bằng mẫu đúng tỷ lệ; khổ đặt in được xác nhận theo nhu cầu thực.

BA SỐ ĐO

Khổ tờ, khổ đế và kích thước khi dựng

Một bộ lịch có ba số đo khác nhau, và nhầm giữa chúng là lý do lịch đẹp trên file nhưng đặt lên bàn lại vướng:

  • Khổ tờ: mặt giấy mang nội dung sau khi xén, ví dụ 21 × 15 cm.
  • Khổ đế khi dựng: chiều rộng và chiều sâu đế chiếm trên mặt bàn.
  • Chiều cao toàn bộ: từ mặt bàn tới đỉnh vòng lò xo, quyết định lịch có che màn hình hay chạm kệ phía trên không.

Tính chiều sâu đế chữ A

Đế chữ A là tấm carton gấp thành hai mặt nghiêng. Nếu mỗi mặt dài L và nghiêng góc θ so với mặt bàn, chiều sâu chiếm bàn bằng khoảng 2 × L × cos θ, chiều cao bằng L × sin θ. Ví dụ mặt đế dài 16 cm, nghiêng 70°: chiều sâu khoảng 11 cm, chiều cao khoảng 15 cm. Dựng đứng hơn thì gọn bàn hơn nhưng dễ đổ khi lật tờ; dựng thấp hơn thì vững hơn nhưng tốn chỗ.

Đế chữ M và vùng ghi chú

Đế chữ M có thêm một mặt phẳng nằm trước để ghi chú, nên chiều sâu tăng thêm đúng bằng vùng note. Chỉ nên chọn chữ M khi trước lịch còn chỗ trống để viết. Cách so hai dáng theo thói quen dùng bàn có ở bài lịch để bàn chữ A hay chữ M.

ĐO CHỖ ĐẶT

Đo vùng bàn trước khi chọn khổ

  • Đo khoảng trống thật sự còn lại khi bàn đang dùng: giữa màn hình và bàn phím, cạnh điện thoại, trước kệ hồ sơ.
  • Ghi chiều cao vật phía trên hoặc phía sau: mép dưới màn hình, đáy kệ. Lịch cao hơn mép dưới màn hình sẽ che phần đầu màn hình khi đặt phía trước.
  • Thử bằng một tờ giấy cắt đúng khổ, gấp tạm thành đế, đặt vào chỗ dự kiến một ngày làm việc. Cách này nhanh hơn mọi phép tính.

Cỡ số ngày theo khoảng cách ngồi

Người ngồi bàn làm việc thường nhìn lịch từ 60–80 cm. Ở khoảng cách này, số ngày nên cao từ 6 mm trở lên để đọc lướt; chữ ngày âm lịch, ghi chú sự kiện tối thiểu khoảng 2 mm (cỡ chữ 7–8 pt). Lịch đặt ở quầy lễ tân để khách nhìn từ 1,5–2 m cần số ngày cao 12–15 mm, tức khổ lớn. Từ cỡ số ngày và số hàng của lưới tháng (thường 5–6 hàng), có thể suy ra chiều cao vùng lịch tối thiểu: 6 hàng × khoảng 12 mm mỗi ô là 72 mm, cộng tên tháng và vùng ảnh.

CHỌN KHỔ

Chọn khổ theo mục đích sử dụng

用途Khổ nên chọn理由
Quà tặng khách hàng số lượng nhiềuA5 ngang hoặc miniVừa mọi loại bàn, gọn khi đóng gói và gửi
Lịch có ảnh sản phẩm, ảnh công trìnhA5 ngang hoặc lớnẢnh cần diện tích để thấy chi tiết
Lịch để ghi việc hằng ngàyLớn hoặc chữ MÔ ngày đủ rộng để viết tay
Bàn chật, đặt dưới màn hìnhDài thấpKhông che màn hình, chiếm ít chiều sâu

Số tờ (một bìa và mười hai tháng, hay ghép hai tháng mỗi tờ) không đổi khổ nhưng đổi độ dày bộ và cỡ lò xo; cách tính có ở bài lịch để bàn 13 tờ hay 7 tờ.

Góc nhìn nghiêng cho thấy phần tờ lịch, lò xo và đế gấp
Quan hệ giữa tờ lịch, lò xo và đế gấp; số đo thành phẩm cần đối chiếu trên mẫu đã chốt.

印刷文件

Dựng file đúng khổ lịch

  • Kích thước file: bằng khổ tờ thành phẩm cộng tràn lề 2 mm mỗi cạnh; tờ 210 × 148 mm dựng file 214 × 152 mm.
  • Mép lò xo: lò xo kẽm vòng đôi đục một hàng lỗ dọc mép đóng. Chừa vùng trống ở mép này theo cỡ vòng; nhân viên báo khoảng chừa khi chốt số tờ và độ dày bộ, vì vòng to hơn thì lỗ lùi vào sâu hơn.
  • Vùng an toàn: chữ và số ngày cách đường cắt ít nhất 3–5 mm ở ba cạnh còn lại.
  • Hai mặt: lịch lật qua đỉnh thì mặt sau phải xoay ngược 180° so với mặt trước; ghi rõ hướng lật trong file.
  • Ảnh: khoảng 300 ppi tại kích thước in; ảnh 21 × 15 cm cần khoảng 2480 × 1772 px.
  • Đế: có khuôn mẫu riêng theo kiểu đế; mặt đế cũng in được logo, thông tin liên hệ.

Giấy tờ lịch thường là couche hoặc giấy mỹ thuật, đế là carton bồi; cách chọn định lượng xem ở bài chọn giấy in lịch để bàn, còn cách duyệt vòng lò xo và độ đứng của đế ở bài lò xo và đế lịch để bàn.

ĐẶT IN

Thông tin cần gửi khi đặt in theo khổ

Gửi khổ tờ (ngang × cao), kiểu đế (chữ A, chữ M, có note), số tờ và số mặt in, loại giấy mong muốn, số bộ và năm lịch. Nếu chưa chọn được, gửi ảnh chỗ đặt và số đo vùng bàn để nhân viên gợi ý khổ. Giá theo số lượng và quy cách; xem báo giá trên trang In Lịch Để Bàn. Phần in theo tiến độ đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file; đóng lò xo, bồi đế và đơn nhiều bộ được hẹn lịch cụ thể. Cách chọn nơi in và chuẩn bị yêu cầu xem thêm hướng dẫn chọn nơi in lịch để bàn và chuẩn bị yêu cầu.

按具体情况解答

Câu hỏi về kích thước lịch để bàn

Khổ tờ, đế và file cho lịch để bàn.

Lịch để bàn khổ 21 × 15 cm có phải khổ A5 không?

Gần đúng. A5 chuẩn là 210 × 148 mm; 21 × 15 cm là cách làm tròn thường gọi trên thị trường. Khi đặt in, ghi số mm thực tế của tờ thành phẩm để file, tràn lề và đế khớp nhau.

Lịch để bàn 21 × 15 cm chiếm bao nhiêu chỗ trên bàn?

Với đế chữ A, khoảng 22–23 cm chiều ngang và 10–12 cm chiều sâu, cao khoảng 16–17 cm tính cả lò xo. Đế chữ M có vùng note sẽ sâu thêm bằng chiều sâu vùng note. Thử bằng tờ giấy gấp tạm trước khi chốt.

Lịch để bàn đặt dưới màn hình máy tính nên cao tối đa bao nhiêu?

Thấp hơn khoảng cách từ mặt bàn tới mép dưới màn hình. Màn hình đặt trên chân thường có mép dưới cách bàn 8–15 cm, nên khổ dài thấp khoảng 21 × 10 cm hoặc đế thấp là hợp. Nếu đặt cạnh màn hình thì không bị giới hạn này.

Lịch để bàn làm quà tặng khách nên chọn khổ nào?

Khổ A5 ngang khoảng 21 × 15 cm là an toàn nhất vì vừa hầu hết bàn làm việc mà vẫn đủ chỗ cho ảnh và logo. Khổ lớn dễ bị cất đi vì chiếm chỗ; khổ mini hợp quà số lượng nhiều, gửi qua bưu điện.

Lịch để bàn khổ mini có ghi được ngày âm lịch không?

Được, nhưng chữ âm lịch chỉ còn khoảng 1,5–2 mm, đọc được khi cầm gần. Nếu người nhận cần xem âm lịch thường xuyên, chọn khổ A5 ngang để số âm lịch đạt khoảng 2–2,5 mm và số dương lịch từ 6 mm trở lên.

Vì sao khổ tờ lịch thường không bằng khổ đế?

Đế phải rộng hơn tờ để vòng lò xo và mép tờ không chạm bàn khi lật, và đủ cứng để không đổ. Nếu đế bằng đúng tờ, tờ cuối khi lật ra sau dễ quẹt vào mặt bàn. Kích thước đế được làm theo khổ tờ đã chốt.

Dựng file lịch khổ 25 × 18 cm cần kích thước bao nhiêu?

Cộng tràn lề 2 mm mỗi cạnh: 254 × 184 mm. Ảnh phủ kín tờ ở 300 ppi cần khoảng 3000 × 2173 px. Chừa trống mép đóng lò xo theo khoảng nhân viên báo khi chốt độ dày bộ.

Lịch để bàn đứng hay ngang thì hợp bàn hẹp hơn?

Lịch đứng (cao hơn rộng) chiếm ít chiều ngang nên hợp khe hẹp giữa hai vật, nhưng cao hơn nên dễ che màn hình và kém vững khi lật. Lịch ngang thấp, vững và dễ đặt dưới màn hình. Phần lớn lịch văn phòng chọn ngang vì lưới tháng 7 cột cũng nằm ngang.

Bạn đang xem: Kích Thước Lịch Để Bàn: Chọn Khổ Tờ Và Đế Theo Chỗ Đặt