2 小时快速印刷
Kích thước menu với mẫu khổ lớn, khổ nhỏ và khổ vuông
作者:
03.10.2026

菜单尺寸:选 A4、A5、长条形还是正方形?

Kích thước menu phổ biến là A4 (210 × 297 mm) cho thực đơn nhiều món hoặc nhiều ảnh, A5 (148 × 210 mm) cho quán ít món và bàn nhỏ, khổ dài 99 × 210 mm (1/3 A4) hoặc 148 × 420 mm cho danh sách đồ uống, và khổ vuông 210 × 210 mm hoặc 250 × 250 mm cho menu nhiều ảnh. Chọn theo mặt bàn, số món, cỡ chữ cần đọc và kiểu đóng. Trước khi chốt, in thử một bản đúng khổ bằng giấy thường, đặt lên bàn thật và đọc thử dưới đèn quán.

Khi đặt in menu, khổ menu quyết định ba thứ cùng lúc: bao nhiêu món đọc được trên một mặt, cuốn menu chiếm bao nhiêu chỗ trên bàn và một tờ in lớn cắt ra được mấy trang.

1. Bắt đầu từ mặt bàn và cách khách cầm menu

Đo mặt bàn trước khi chọn khổ. Bàn cà phê hai người thường rộng 60–70 cm. Một menu gấp đôi khổ đóng A4 mở ra rộng 42 cm, gần bằng 2/3 mặt bàn khi đã có ly và đĩa. Ở quán như vậy, A5 hoặc khổ dài 1/3 A4 dễ dùng hơn.

Nhà hàng có bàn 4–6 người, khách xem menu lâu và gọi nhiều món thì A4 hợp lý: chữ lớn, có chỗ cho ảnh, nhóm món rõ. Quầy order đứng (trà sữa, cà phê mang đi) thường cần bảng lớn treo tường kèm menu cầm tay nhỏ, không cần cuốn dày.

Khoảng cách đọc cũng khác nhau. Menu cầm tay đọc ở 35–45 cm, chữ món 11–14 pt là đủ. Menu đặt bàn dạng đứng đọc ở 50–70 cm cần chữ lớn hơn 2–3 pt, nên cùng nội dung sẽ cần khổ lớn hơn hoặc ít món hơn.

2. A4 và A5: số đo và sức chứa thực tế

A4 là 210 × 297 mm, A5 là 148 × 210 mm, đúng bằng nửa A4. Diện tích A5 chỉ bằng một nửa A4, nên đổi từ A4 sang A5 mà giữ cỡ chữ thì phải gấp đôi số trang hoặc bỏ bớt món.

Sức chứa ước tính khi chỉ có tên món và giá, chữ thân 10–11 pt, lề 4 mm quanh trang:

  • Một mặt A4: khoảng 20–25 món chia 2–3 nhóm. Một tờ A4 hai mặt chứa khoảng 40–50 món.
  • Một mặt A5: khoảng 10–14 món.
  • Mỗi ô ảnh món 5 × 5 cm chiếm chỗ của khoảng 3–4 dòng món.

Nếu menu 40 món mà muốn dùng A5, cần khoảng 4 mặt. Đó là 2 tờ A5 hai mặt đóng khoen, hoặc một tờ A4 gấp đôi thành khổ A5. Nếu dồn 40 món vào một mặt A5, chữ sẽ xuống dưới 8 pt và khó đọc.

Menu gập đôi minh họa phân biệt kích thước menu khi mở và khi đóng
Mẫu menu gập minh họa nhu cầu xác nhận khổ mở và đóng. Ảnh không dùng làm thước đo hoặc khẳng định một kích thước cụ thể.

3. Khổ dài cho danh sách đồ uống

Khổ dài hợp với danh sách đọc từ trên xuống: đồ uống, rượu, món tráng miệng. Hai cỡ hay dùng:

  • 99 × 210 mm (1/3 A4): một cột 15–20 món, cầm một tay, kẹp vào giá menu hoặc đặt trên khay.
  • 148 × 420 mm (nửa A3 cắt dọc): hai cột, chứa 35–45 món, hợp quầy bar có nhiều loại rượu.

Menu gấp ba từ tờ A4 cũng cho ba mặt khổ dài khoảng 99 × 210 mm mỗi mặt. Mặt gấp vào trong hẹp hơn 2–3 mm để gấp không cộm. Khổ dài đóng khoen thì dải gáy nằm ở cạnh ngắn phía trên, nên lề trên phải chừa 15–20 mm.

4. Khổ vuông và bố cục nhiều ảnh

Khổ vuông 210 × 210 mm hoặc 250 × 250 mm hợp menu theo kiểu “mỗi món một ảnh”: quán bánh, món Hàn, món Nhật, bộ ăn. Ảnh món vuông đặt vừa lưới 2 × 2 hoặc 3 × 3 mà không phải crop nhiều.

Đổi lại, khổ vuông chiếm chỗ trên bàn hơn A5 và tốn giấy hơn khi cắt từ tờ in. Ảnh chụp dọc 3:4 từ điện thoại khi đặt vào ô vuông sẽ mất khoảng 25% chiều cao, nên chụp ảnh món với khoảng trống quanh đĩa ngay từ đầu.

5. Bảng so sánh bốn hướng khổ

Cột “trang trên tờ in” là số trang cắt được từ tờ khổ kỹ thuật số khoảng 32 × 45 cm (SRA3), tính cả 2 mm tràn lề mỗi cạnh, chưa trừ lề kẹp giấy. Đây là ước tính để hiểu vì sao hai khổ cùng diện tích có thể chênh chi phí giấy.

成品尺寸适合Sức chứa một mặt (chỉ chữ)Trang trên tờ in注意事项
A4 210 × 297 mmNhà hàng, nhiều món, có ảnh20–25 món2Dạng gấp đôi mở ra rộng 42 cm
A5 148 × 210 mmQuán nhỏ, bàn hẹp10–14 món4Nhiều món thì phải nhiều trang
1/3 A4 99 × 210 mmĐồ uống, tráng miệng15–20 món một cột6Đóng khoen thì chừa lề trên
148 × 420 mmQuầy bar, rượu35–45 món hai cột2Cần giấy cứng để không oằn
Vuông 210 × 210 mmMenu ảnh, bộ món8–12 món có ảnh2Ảnh dọc phải crop
Vuông 250 × 250 mmMenu ảnh lớn, nhà hàng10–16 món có ảnh1Tốn giấy, chiếm chỗ bàn

6. Số món, số trang và kiểu đóng

Kiểu đóng giới hạn số trang. Menu kim giữa (ghim gáy) phải có tổng số trang chia hết cho 4: 8, 12, 16 trang. Menu khoen, lò xo hoặc gáy ốc đóng theo từng tờ, nên số tờ tùy ý, mỗi tờ in 2 mặt. Menu gấp đôi luôn có 4 mặt; gấp ba có 6 mặt.

Ví dụ quán có 56 món và 12 ảnh. Phương án A: A4 khoen 3 tờ = 6 mặt, mỗi mặt khoảng 9–10 món kèm 2 ảnh. Phương án B: A5 khoen 6 tờ = 12 mặt, chữ giữ 11 pt nhưng khách lật nhiều. Phương án C: vuông 210 mm khoen 4 tờ = 8 mặt, mỗi mặt 7 món, ảnh lớn. Cùng nội dung, ba khổ cho ba trải nghiệm khác nhau.

Muốn đổi giá thường xuyên thì chọn kiểu đóng thay được ruột (khoen, gáy ốc) và tách trang giá biến động ra tờ riêng. Đừng giảm cỡ chữ để ép số trang: chữ dưới 9 pt làm khách gọi nhân viên hỏi giá nhiều hơn.

Menu nhiều trang minh họa quan hệ giữa số món và kích thước menu
Một bộ nhiều trang cho thấy khổ và số trang phải xét cùng nhau; không đo kích thước thật từ ảnh.

7. Tính kích thước file theo cấu trúc thành phẩm

Kích thước file luôn bằng khổ thành phẩm cộng 2 mm tràn lề mỗi cạnh. Khác nhau ở chỗ “khổ thành phẩm” của từng cấu trúc là khổ nào:

  • Tờ đơn A4: file 214 × 301 mm mỗi mặt.
  • Gấp đôi, khổ đóng A4: dàn trên khổ mở 420 × 297 mm, file 424 × 301 mm; chữ cách nếp giữa ít nhất 3 mm mỗi bên.
  • Gấp ba từ A4: khổ mở 297 × 210 mm, file 301 × 214 mm, chia ba mặt 100 / 100 / 97 mm.
  • Menu khoen, lò xo: file từng trang theo khổ thành phẩm; phía gáy chừa 15–20 mm.
  • Bìa cứng bọc ngoài ruột: bìa thường lớn hơn ruột 3–5 mm mỗi cạnh; phần giấy bọc gấp mép vào trong carton cần thêm khoảng 15–20 mm, dàn theo bản khuôn nhà in gửi.

Bìa và ruột khác khổ thì tách hai file. Cách soát khổ trang, tràn lề và vùng gáy trên PDF đã xuất có trong bài Kiểm tra file sau đổi khổ.

Menu đóng ốc để tính kích thước menu và vùng gáy
Menu đóng ốc để tính kích thước menu và vùng gáy.

8. Checklist chốt khổ menu trước khi đặt

  • Đã đo mặt bàn và chỗ đặt menu khi có ly, đĩa.
  • Đã đếm món, số ảnh và chia nhóm; biết mỗi mặt chứa bao nhiêu món ở cỡ chữ 10–11 pt.
  • Đã chọn kiểu đóng và kiểm số trang hợp lệ (kim giữa chia hết cho 4).
  • Đã in thử một bản đúng khổ, đặt lên bàn thật, đọc dưới đèn quán.
  • Đã ghi khổ đóng và khổ mở nếu menu gấp.
  • Đã ghi khổ bìa và khổ ruột nếu khác nhau.
  • Đã báo số bộ cần dùng và số bộ dự phòng.

Menu tờ rời hoặc cán màng là đơn thường, khoảng 2 giờ sau khi chốt file. Menu đóng khoen, bìa bồi, bìa da hoặc số bộ nhiều được hẹn lịch cụ thể khi báo giá.

Hướng dẫn liên quan để chốt quy cách

Có thể gửi yêu cầu qua biểu mẫu menu tại Thế Giới In Nhanh; ghi khổ thành phẩm, số mặt và kiểu đóng.

Giải đáp trước khi đặt

Câu hỏi về kích thước menu

Chọn khổ theo bàn, số món và kiểu đóng.

Quán trà sữa nên dùng menu khổ nào?

Quán order tại quầy thường dùng bảng lớn treo tường và menu cầm tay A5 hoặc 1/3 A4 (99 × 210 mm) cho khách ngồi lại. Menu 30–40 món đồ uống vừa một tờ A4 hai mặt hoặc khổ dài 148 × 420 mm hai cột.

Menu gấp đôi khổ đóng A4 và menu A5 khác nhau thế nào?

Menu gấp đôi khổ đóng A4 được gấp từ tờ 420 × 297 mm, có đúng 4 mặt. Một tờ A4 gấp đôi chỉ cho khổ đóng 148,5 × 210 mm, gần bằng A5. Khi đặt, ghi cả khổ đóng và khổ mở để tránh hiểu nhầm. Menu A5 đóng khoen là các tờ rời ghép lại, thêm bớt tờ được.

Menu khổ vuông có đắt hơn A5 không?

Thường tốn giấy hơn. Trên tờ in khoảng 32 × 45 cm, khổ A5 cắt được 4 trang, khổ vuông 210 mm cắt được 2 trang, vuông 250 mm chỉ được 1 trang. Giá cụ thể tính theo số lượng và quy cách khi báo giá.

Có nên dùng khổ lạ như 200 × 280 mm không?

Được, nhưng hãy so với khổ chuẩn gần nhất. Khổ 200 × 280 mm chỉ nhỏ hơn A4 1 cm mỗi chiều mà thường vẫn chiếm cùng số trang trên tờ in như A4. Khổ lạ đáng dùng khi có lý do rõ: vừa hộp menu có sẵn, vừa khay, hoặc khác biệt nhận diện.

Menu đặt bàn dạng đứng nên làm khổ bao nhiêu?

Menu đứng một mặt thường dùng A5 hoặc 1/3 A4, đọc ở 50–70 cm nên chữ món nên từ 14 pt. Nếu nhiều hơn 12–15 món, chuyển sang menu cầm tay; menu đứng hợp với món gợi ý và gói ưu đãi.

Muốn thêm món sau này thì chọn khổ và kiểu đóng nào?

Chọn khổ có dư 10–20% chỗ trống ở mỗi nhóm và kiểu đóng thay được tờ như khoen hoặc gáy ốc. Đặt món hay đổi giá trên tờ riêng để chỉ in lại tờ đó. Menu kim giữa và gấp ba khó thêm trang hơn.

Menu khổ dài 148 × 420 mm có bị cong khi cầm không?

Có nếu giấy mỏng. Khổ dài cần giấy cứng hoặc cán màng hai mặt; với chiều dài 42 cm, giấy dưới khoảng 250 gsm dễ oằn ở giữa. Phương án khác là gấp đôi thành 148 × 210 mm.

Bạn đang xem: Kích Thước Menu: Chọn A4, A5, Khổ Dài Hay Khổ Vuông?