Bảng Giá In Túi Giấy: Cách Tính Theo Số Lượng, Chất Liệu Và Gia Công
Giá in túi giấy tính theo số lượng và quy cách: diện tích bản trải (không phải diện tích mặt túi), loại giấy, số tờ in cho mỗi chiếc, phương án in kỹ thuật số hay offset, khuôn bế, loại quai và gia công bề mặt. Cùng một cỡ, đổi giấy hoặc quai có thể làm giá chênh nhiều lần, nên Nhà in Phát không đăng bảng giá theo cỡ mà báo giá theo đúng quy cách bạn gửi trên trang In Túi Giấy. Phần dưới chỉ ra khoản nào đẩy giá lên và cách so hai báo giá cho đúng.
Một chiếc túi gồm những khoản tiền nào
- Giấy: tính theo bản trải gồm hai mặt lớn, hai hông, đáy, nẹp miệng và mép dán, luôn lớn hơn nhiều so với phần nhìn thấy.
- In: số tờ in mỗi chiếc (một tờ hay hai tờ) và số mặt tờ được in.
- Chuẩn bị máy: riêng offset có bản kẽm, mỗi màu một bản (in 4 màu CMYK là 4 bản), cộng giấy canh máy. In kỹ thuật số không có khoản này.
- Khuôn bế: cỡ trùng khuôn có sẵn thì không phát sinh; cỡ riêng cần làm khuôn mới, phí được báo trước khi đặt.
- Thành phẩm: cán màng, bế, gấp, dán thân, dán đáy, gấp nẹp miệng khoảng 3–4 cm, bìa lót đáy và gắn quai.
- Gia công: ép kim; mỗi hình logo cần một khuôn kim loại riêng.

Bản trải quyết định tiền giấy và số tờ in
Kích thước túi ghi theo thứ tự Cao × Ngang × Hông (cm). Với túi đáy vuông, ước lượng bản trải như sau:
- Ngang trải ≈ 2 × (ngang + hông) + khoảng 2 cm mép dán.
- Cao trải ≈ cao + 3–4 cm nẹp miệng + phần gấp đáy (khoảng nửa hông cộng 2 cm).
- Cộng thêm tràn lề 2 mm quanh đường bế.
Tờ in kỹ thuật số khoảng 32,5 × 48 cm. Ba ví dụ cho thấy vì sao vài centimet làm giá đổi hẳn:
- 14 × 11 × 6 cm: bản trải ≈ 36 × 22 cm, nằm gọn một tờ. Mỗi túi một tờ in.
- 20 × 14 × 8 cm: ngang trải 2 × (14 + 8) + 2 = 46 cm, cao trải 20 + 3,5 + 6 = 29,5 cm. Cộng tràn lề vẫn vừa một tờ.
- 20 × 16 × 8 cm: ngang trải 50 cm, vượt 48 cm. Túi phải in hai nửa thân rồi dán nối ở hai hông: hai tờ in và thêm một mối dán cho mỗi chiếc.
Chỉ rộng thêm 2 cm mà số tờ in tăng gấp đôi. Nếu chưa chốt cỡ, xem bảng kích thước túi giấy chuẩn và hỏi cỡ gần nhất còn nằm trong một tờ. In offset dùng tờ lớn hơn (thường 65 × 86 cm hoặc 79 × 109 cm), nên túi 30 × 24 × 10 cm có ngang trải gần 70 cm vẫn in liền thân.
Số lượng chọn phương án in
In kỹ thuật số cho đơn ít
In thẳng từ file, không có bản kẽm, nên đặt vài chục chiếc, nhiều mẫu khác nhau hay một chiếc mẫu đều làm được. Đơn giá in mỗi tờ gần như đứng yên khi tăng số lượng; phần giảm được chỉ là dàn file và cài đặt bế được chia cho nhiều chiếc hơn. Chi tiết về đơn nhỏ có ở bài in túi giấy số lượng ít.
In offset cho đơn lớn
Offset tốn tiền bản kẽm và canh máy trước khi chạy, sau đó mỗi chiếc rẻ dần khi số lượng tăng. Số bản kẽm theo số màu: logo một màu đen trên kraft chỉ cần 1 bản, thiết kế 4 màu cần 4 bản, mỗi màu pha thêm 1 bản. Ngưỡng chuyển sang offset phụ thuộc cỡ, giấy, số màu và gia công; khi số lượng ở vùng giữa, xin báo giá cả hai phương án trên cùng quy cách. So sánh đầy đủ có ở bài in túi giấy offset hay kỹ thuật số.
Giấy, quai và gia công
Định lượng (gsm) là khối lượng giấy trên 1 m², không phải độ dày. Ba nhóm giấy thường dùng:
- Kraft nâu hoặc trắng 120–160 gsm, thường không cán: chi phí thấp hơn hai nhóm còn lại, hợp túi nhẹ. Kraft nâu không có nền trắng nên màu in trầm; chữ trắng trên kraft cần mực trắng, lịch hẹn riêng và cộng thêm chi phí.
- Couche 210–250 gsm cán bóng hoặc mờ: màu tươi, hợp túi in ảnh và mảng màu lớn.
- Ivory 250–350 gsm cán màng: cứng, đứng form, hợp túi quà có ép kim.
Quai là chỗ hai báo giá cùng cỡ hay lệch nhau nhất. Quai giấy xoắn dán trong ít công nhất; dây dù, dây cotton xỏ lỗ cần bìa lót quanh lỗ; ruy băng thắt nơ thêm công tay; khoen kim loại là một lần đóng cho mỗi lỗ, tức 4 lần cho một túi hai quai. Ép kim làm sau cán màng, khuôn tính theo từng hình logo chứ không theo số túi, nên đơn ít gánh trọn phí khuôn.

Bảng quyết định: chọn từng hạng mục theo ngân sách
| 项目 | Phương án tiết kiệm | Phương án tăng chi phí | Khi nào đáng chọn bản tăng |
|---|---|---|---|
| Cỡ | Cỡ có khuôn sẵn, bản trải nằm trong tờ 32,5 × 48 cm | Cỡ riêng, phải ghép hai nửa thân | Hộp hàng không vừa cỡ có sẵn |
| 纸张 | Kraft 120–160 gsm không cán | Ivory 250–350 gsm cán màng | Túi quà cần đứng form, có ép kim |
| 打印面 | Chỉ in mặt ngoài túi | In thêm lòng túi (tờ in hai mặt) | Túi mở ra trước mặt khách, như hộp quà |
| 提绳 | Giấy xoắn dán trong | Dây dù, cotton, ruy băng, có khoen | Hộp nặng, chai rượu, quà Tết |
| 后道加工 | 覆哑膜 | Ép kim | Số lượng đủ lớn để chia phí khuôn |
| 数量 | Gộp một đợt đủ dùng | Chia nhiều đợt nhỏ | Mẫu túi còn thay đổi sau đợt đầu |

So hai báo giá cho đúng
Hai báo giá chỉ so được khi cùng quy cách. Đặt chúng cạnh nhau và soát từng dòng:
- Cùng Cao × Ngang × Hông, cùng túi đứng hay túi ngang.
- Cùng loại giấy và định lượng; cán màng mặt nào.
- Số tờ in mỗi chiếc: một tờ hay ghép hai nửa.
- Loại quai, chiều dài quai, có khoen hay không.
- Khuôn bế dùng khuôn có sẵn hay làm mới; khuôn ép kim đã tính chưa.
- Đã gồm bìa lót đáy, nẹp miệng chưa.
Một báo giá thấp bất thường thường đang tính giấy mỏng hơn, quai đơn giản hơn hoặc bỏ bìa lót. Xin một chiếc mẫu và kiểm: túi rỗng có tự đứng không, đáy gấp vuông và keo đều không, quai có chắc khi xách hàng thật không, mép dán có thẳng không.

Tiến độ, thanh toán và giao hàng
Túi qua bế, dán và gắn quai nên không theo mốc khoảng 2 giờ của đơn in cắt thông thường; lịch nhận được hẹn cụ thể khi chốt file, quy cách và số lượng. Đơn có ép kim cần thêm thời gian làm khuôn. Nếu ngày dùng đã cố định, ghi ngày đó ngay khi xin giá để chọn phương án làm kịp.
Nhà in Phát kiểm file và tư vấn miễn phí. Dựng bản trải theo khuôn, chỉnh file hoặc thiết kế mới có tính phí, báo phương án và chi phí trước khi làm; túi mẫu để duyệt cũng có tính phí. Đặt cọc 70% khi chốt đơn, không áp dụng công nợ và không thu hộ qua shipper. Giao hàng: hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển.
提交手提纸袋询价
- Kích thước Cao × Ngang × Hông (cm) hoặc kích thước hộp hàng; món hàng bên trong.
- Giấy mong muốn (Kraft, Couche cán màng, Ivory); chưa chọn thì ghi “cần tư vấn”.
- Số lượng từng mẫu, từng cỡ; đang cân nhắc thì ghi hai mức số lượng để so.
- Loại quai, có khoen hay không; gia công bề mặt.
- File thiết kế (AI, PDF, CDR) hoặc logo cần dàn lên khuôn; ngày cần nhận và nơi nhận.
Thông tin liên hệ tư vấn và gửi file:
- 📞 Chi nhánh Bình Thạnh: 0902.610.599 – 0705.610.599 — 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM — Email: in@nhainphat.com
- 📞 Chi nhánh Quận 1: 0707.664.676 – 0936.664.676 — 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP.HCM — Email: in.ndc@nhainphat.com
HỎI ĐÁP VỀ GIÁ
Câu Hỏi Thường Gặp Về Bảng Giá In Túi Giấy
Những điểm làm giá túi giấy chênh nhau và cách chốt báo giá.
Vì sao túi 20 × 16 × 8 cm đắt hơn hẳn túi 20 × 14 × 8 cm?
Túi 20 × 14 × 8 cm có ngang trải khoảng 46 cm, vừa một tờ in kỹ thuật số 32,5 × 48 cm. Rộng thêm 2 cm thì ngang trải thành 50 cm, túi phải in hai nửa và dán thêm một mối ở hông. Số tờ in mỗi chiếc tăng từ 1 lên 2, cộng thêm công dán.
Bỏ trống mặt sau túi có làm giá in giảm không?
Gần như không. Mặt trước, mặt sau và hai hông nằm trên cùng một mặt của tờ in, máy vẫn chạy đủ tờ đó. Khoản tăng thật sự là in lòng túi, vì khi đó tờ phải in cả hai mặt. Muốn giảm chi phí, bớt gia công hoặc chọn cỡ vừa một tờ sẽ hiệu quả hơn.
Đặt nhiều cỡ trong một đơn thì giá tính chung hay từng cỡ?
Tính từng cỡ. Mỗi cỡ có bản trải, khuôn bế và số tờ in riêng, nên đơn giá khác nhau dù cùng giấy và cùng thiết kế. Báo giá liệt kê mỗi cỡ một dòng kèm số lượng; tổng đơn là cộng các dòng.
Phí khuôn ép kim tính theo số túi hay theo logo?
Theo từng hình cần ép: mỗi logo, mỗi vị trí có hình khác nhau là một khuôn. Khuôn là chi phí cố định, nên đơn 50 túi chia phí khuôn cho 50 chiếc, đơn 500 túi chia cho 500 chiếc. Đơn ít nên ép một logo ở mặt trước thay vì nhiều vị trí.
Báo giá túi giấy đã gồm phí giao hàng chưa?
Chưa. Báo giá gồm in và thành phẩm túi; bạn nhận tại 441/31 Điện Biên Phủ hoặc 37A Nguyễn Đình Chiểu, hoặc Nhà in Phát hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển. Kiện túi cồng kềnh nên chọn loại xe phù hợp khi đặt ship.
Đặt cọc bao nhiêu và trả phần còn lại lúc nào?
Đặt cọc 70% khi chốt file và báo giá; 30% còn lại thanh toán lúc lấy hàng tại cơ sở hoặc trước khi gửi ship. Nhà in Phát không áp dụng công nợ và không thu hộ qua shipper.
Logo trắng trên túi kraft nâu làm giá thay đổi thế nào?
Kraft nâu không có nền trắng, in CMYK không tạo ra màu trắng. Chữ hoặc logo trắng cần thêm lớp mực trắng trên giấy tương thích, nên đơn có thêm khoản in trắng và được hẹn lịch riêng. Muốn tránh khoản này, chọn kraft trắng hoặc đổi logo sang màu đậm.
Khi nào báo giá cũ phải làm lại?
Khi đổi bất kỳ yếu tố nào: cỡ, giấy, số lượng, số mặt in, quai, gia công hay ngày cần nhận. Giá giấy cũng thay đổi theo thời điểm nhập. Nếu chờ duyệt nội bộ lâu, gửi lại báo giá cũ để kiểm trước khi chốt.

