2 小时快速印刷
Bộ mẫu in màu trắng trên giấy tối màu và vật liệu trong
作者:
17.08.2026

Bảng Giá In Laser Mực Trắng: Yếu Tố Ảnh Hưởng Chi Phí

艺术纸名片印刷:选择纸面与底色

Giá in laser mực trắng được tính theo số tờ chạy máy, không theo diện tích thành phẩm. Số tờ phụ thuộc kích thước cuối (bao nhiêu sản phẩm xếp được trên một tờ), số mẫu và số mặt; trên đó cộng phần mực trắng (diện tích, một hay hai lượt), phôi và gia công. Vì vậy hai yêu cầu cùng tên “in card trắng” có thể chênh giá nhiều. Xem các ứng dụng in mực trắng trước khi chốt quy cách.

Chi phí in laser mực trắng gồm những gì?

Một báo giá in mực trắng gồm năm phần: phôi (giấy đen, Kraft, giấy màu, giấy can, decal tương thích), số tờ chạy máy, phần mực trắng, xử lý file và gia công. Mực trắng laser là toner trắng chạy như kênh màu thứ năm, được nung chảy ở cụm sấy, nên phôi phải chịu nhiệt; khổ tờ thường khoảng 32,5 × 48 cm. Vùng cần trắng sáng đều có thể phải in hai lượt, chi phí phần trắng tăng theo số lượt.

  • Gửi file có lớp trắng tách riêng (màu pha “White”).
  • Ghi kích thước cuối, số mặt, số mẫu và số lượng từng mẫu.
  • Nêu gia công cần có và điểm nhận hàng để báo giá trọn phạm vi.
Mẫu in laser mực trắng trên decal trong suốt tại Nhà In Phát
Vùng in trắng và phần nền trong trên mẫu decal.
Mẫu tem nhãn decal bế demi in mực trắng cao cấp tại Nhà In Phát
Tem nhãn decal có đường bế theo hình thiết kế được chấp nhận.

Laser mực trắng, in lụa và in UV: khác nhau ở cấu trúc chi phí

比较项In laser kỹ thuật số có mực trắngIn lụa (kéo lụa)In UV phẳng
前期准备费用Không làm khuôn; chi phí chủ yếu theo số tờ, phần trắng và gia côngMỗi màu một khuôn lụa; chi phí khuôn cố định, chia trên số lượngKhông làm khuôn; chi phí theo diện tích in và số lớp mực
Hợp với số lượngÍt đến vừa, nhiều mẫu khác nhau, in từ 1 tờNhiều bản cùng một mẫu, ít màuÍt hoặc vừa, in được từ 1 bản
材料Giấy và decal chạy được qua cụm sấy; tờ khoảng 32,5 × 48 cmNhiều bề mặt, kể cả vật liệu dàyVật liệu phẳng, cứng hoặc dày (mica, gỗ, nhựa tấm)
Độ phủ trắngMột lượt đọc rõ chữ, logo; mảng lớn cần sáng đều có thể cần hai lượtLớp mực dày, che nền tốtPhủ được nhiều lớp, có thể tạo bề mặt nổi nhẹ
Khi nào nên chọnName card, thiệp, tag, bao thư, tem trên giấy đen, Kraft, giấy màu, decal trongMột mẫu số lượng lớn trên vật liệu không chạy được qua máy laserIn trắng lên tấm cứng, quà tặng, bảng hiệu nhỏ

Nhà in Phát nhận in laser kỹ thuật số có mực trắng; giá theo số lượng và quy cách, xem và đặt in tại trang In Mực Trắng Laser.

YẾU TỐ CHI PHÍ RIÊNG CỦA MỰC TRẮNG

Số tờ chạy máy: kích thước cuối quyết định nhiều nhất

Giá in tính trên tờ chạy máy, rồi chia cho số thành phẩm xếp được trên tờ. Mỗi thành phẩm cộng tràn lề 2 mm mỗi cạnh, nên chênh vài milimét có thể làm số sản phẩm trên tờ thay đổi hẳn:

  • Thiệp 10 × 15 cm: xếp được khoảng 9 thiệp trên tờ 32,5 × 48 cm. 150 thiệp cần khoảng 17 tờ.
  • Thiệp 11 × 16 cm: chỉ xếp được khoảng 4 thiệp mỗi tờ. 150 thiệp cần khoảng 38 tờ, hơn gấp đôi, dù kích thước chỉ lớn hơn 1 cm mỗi chiều.
  • Name card 88 × 53 mm: khoảng 24 card mỗi tờ.

Trước khi chốt thiết kế, hỏi thử số sản phẩm trên tờ của hai kích thước đang phân vân. Đây là cách giảm giá rõ nhất mà không phải bỏ lớp trắng.

Diện tích và cấu trúc vùng trắng

Một logo trắng nhỏ trên name card đen và một nền trắng phủ gần kín tờ có lượng toner trắng, độ khó và tỷ lệ hỏng rất khác nhau dù cùng khổ. Ba cấu trúc thường gặp:

  • Chỉ in trắng: chữ, logo trắng trên giấy đen, Kraft, giấy màu. Chi phí trắng theo diện tích phủ.
  • Trắng cạnh màu: phần trắng và phần CMYK nằm ở vùng khác nhau; hai lớp phải khớp vị trí.
  • Lót trắng dưới màu: in trắng làm nền rồi in màu lên trên để màu không bị giấy tối hoặc decal trong làm chìm. Lớp trắng phải trùng khít hình phần màu, file và canh chỉnh kỹ hơn, thường đắt nhất trong ba cấu trúc.

Một lượt toner trắng trên giấy đen cho chữ đọc rõ, nhưng mảng trắng lớn có thể hơi ngả xám. Vùng cần trắng sáng đều phải in hai lượt: thêm một lần chạy tờ và một lần canh chỉnh. Khi hỏi giá, nói rõ mục tiêu: chữ đọc được là đủ, hay mảng trắng phải sáng đều. Nếu hơn nửa mặt tờ phải trắng, nên so thêm phương án dùng giấy nền sáng và in màu bình thường.

Số mẫu, số mặt và phân bổ số lượng

300 card cùng một thiết kế và 300 card chia cho 10 người có tổng lượng bằng nhau nhưng khác số tờ. Nếu mỗi người 30 card và mỗi tên in trên tờ riêng (24 card một tờ), mỗi tên cần 2 tờ, tổng 20 tờ và dư 18 card mỗi tên. Nếu ghép nhiều tên trên cùng tờ, 300 card chỉ cần khoảng 13 tờ. Gửi bảng số lượng theo từng mẫu để báo giá theo cách ghép tiết kiệm nhất.

In hai mặt tăng số lượt chạy; nếu mặt sau chỉ in màu thường, không có trắng, ghi rõ để báo giá đúng.

Phôi và khổ tờ

Toner bám lên giấy nhờ cụm sấy nung chảy, nên phôi phải chịu nhiệt và chạy được qua đường giấy của máy. Giấy đen, Kraft, giấy mỹ thuật màu, giấy can và một số decal tương thích được nhận; tấm nhựa dày, PVC chịu nhiệt kém thì không. Giấy mỹ thuật nhập có vân sâu thường đắt hơn giấy đen trơn, và khó chạy hai lượt trắng hơn. Phôi khách tự mang đến cần chạy thử 2–3 tờ trước và cấp dư khoảng 5–10% cho canh chỉnh.

Thành phẩm lớn hơn khổ tờ khoảng 32,5 × 48 cm không in liền được: phải chia mảnh có đường ghép hoặc chuyển sang phương pháp in khổ lớn khác.

File, gia công và giao nhận

File đúng có lớp trắng tách riêng, tô màu pha “White”; chữ tô trắng thông thường trong file CMYK được hiểu là không in. Kiểm file và tư vấn cấu trúc trắng miễn phí. Nếu chỉ có ảnh PNG hoặc ảnh bản mô phỏng, việc dựng lớp trắng là chỉnh file, có tính phí và báo trước.

Cán màng, bo góc, bế hình, khoan lỗ tag, cấn gấp thiệp, bồi hai lớp giấy đen là các khoản riêng, không nằm sẵn trong giá in tờ. Chỉ chọn công đoạn có chức năng: tag cần lỗ treo, thiệp cần gấp, tem cần bế. Đơn có mực trắng được hẹn lịch sau khi duyệt file và phôi, không áp mốc khoảng 2 giờ của đơn in thường. Giao hàng hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển, tính riêng với giá in. Đặt cọc 70%; không công nợ.

Bảng lựa chọn để giảm chi phí có căn cứ

Các phương án tiết kiệm và đánh đổi khi in mực trắng
选项Giảm được phần nàoĐánh đổi cần xem示例
Chỉnh kích thước cho vừa tờSố tờ chạy máyBố cục, bao thư hoặc phụ kiện đi kèmThiệp 11 × 16 cm về 10 × 15 cm: từ 4 lên 9 thiệp mỗi tờ
Ghép nhiều mẫu trên một tờSố tờ khi nhiều mẫu ít lượngPhải chia nhóm cẩn thận khi cắt300 card 10 tên: từ 20 xuống khoảng 13 tờ
Thu gọn mảng trắng trang tríLượng toner trắng, có thể bỏ lượt thứ haiHiệu ứng nền đổiNền trắng phủ kín đổi thành khung viền trắng
Mặt sau in màu thườngMột lượt trắng ở mặt sauMặt sau cần giấy nền đủ sáng để màu đọc đượcMặt sau chỉ có QR và địa chỉ
Cắt thẳng thay vì bế hìnhCông bế và hao hụtHình dáng đơn giản hơnTag chữ nhật bo góc R10 thay tag cắt theo logo
Nhận tại cơ sởPhí giao hàngPhải tự đến lấy trong giờ làm việcNhận tại Bình Thạnh hoặc Phường Sài Gòn

Không cộng các dòng trong bảng thành một mức giảm dự kiến: mỗi thay đổi ảnh hưởng phần khác. Chọn một hai phương án phù hợp rồi xin báo giá cho đúng cấu hình đó.

Ba tình huống ngân sách thường gặp

Card nền tối cho nhiều nhân sự

Dùng chung kích thước 88 × 53 mm, giấy, cấu trúc trắng và mặt sau; chỉ mặt trước khác tên. Kê lượng theo từng người, người cần ít thì đặt ít, không ép đều cho đẹp bảng. Chọn bề mặt tại Name Card giấy mỹ thuật trước khi so các mức lượng.

Tem trong cho nhiều dòng sản phẩm

Nếu các dòng chung kích thước và hình bế, ghép nhiều mẫu trên cùng tờ decal để giảm số tờ. Giữ lót trắng dưới tên sản phẩm và QR; bỏ lót ở đó để tiết kiệm sẽ làm tem khó đọc trên chai. Đặt tem tại sản phẩm tem nhãn theo yêu cầu.

Bộ thiệp có ngày sự kiện

Tính cả thiệp và bao thư trong cùng báo giá; số dự phòng gắn với danh sách khách, không tăng lượng vì đơn giá đẹp. Nếu thời gian ngắn, bỏ bớt gia công trang trí trước, giữ đủ thông tin. Các mốc chốt file, mẫu và giao hàng xem tại quy trình đơn in mực trắng.

Thông Tin Liên Hệ & Đặt In Trực Tiếp Tại Nhà In Phát

Khi cần tư vấn kỹ thuật, kiểm tra file hoặc so phương án số lượng lớn, gửi quy cách và lượng từng mẫu qua đầu mối Nhà in Phát. Báo giá cần làm rõ phần vật liệu, sản xuất, gia công và giao nhận; ưu đãi (nếu có) chỉ theo chương trình trên trang khuyến mãi.

HỎI ĐÁP BÁO GIÁ IN TRẮNG

Hỏi đáp về chi phí in màu trắng

Cách giá được tính và những khoản nằm ngoài giá in.

Logo trắng nhỏ và nền trắng phủ gần kín tờ có cùng giá không?

Không. Cùng khổ nhưng nền phủ kín dùng nhiều toner trắng hơn, có thể phải chạy hai lượt để sáng đều và dễ hỏng hơn khi canh chỉnh. Gửi cả hai phương án để so trên cùng số lượng.

Vì sao thiệp 11 × 16 cm đắt hơn hẳn thiệp 10 × 15 cm?

Vì số thiệp trên một tờ chạy máy. Tờ khoảng 32,5 × 48 cm xếp được khoảng 9 thiệp 10 × 15 cm nhưng chỉ khoảng 4 thiệp 11 × 16 cm, nên số tờ cần in tăng hơn gấp đôi cho cùng số thiệp.

In hai lượt trắng làm giá thay đổi ra sao?

Mỗi lượt thêm là một lần chạy tờ qua máy và một lần canh chỉnh, nên phần chi phí trắng tăng theo số lượt và thời gian in dài hơn. Chữ, logo trên giấy đen thường chỉ cần một lượt; báo giá ghi rõ một hay hai lượt.

Giá in mực trắng đã gồm cắt thành phẩm chưa?

Cắt thẳng theo khổ thường đi cùng giá in thành phẩm. Bo góc, bế hình, khoan lỗ, cấn gấp, cán màng và bồi hai lớp giấy tính riêng; xem từng dòng trong báo giá để biết đã gồm gì.

Thành phẩm lớn hơn A3 có in mực trắng laser được không?

Được nếu nằm trong khổ tờ chạy máy, thường khoảng 32,5 × 48 cm, trừ lề kẹp giấy. Lớn hơn khổ này thì không in liền một tấm được: phải chia mảnh có đường ghép hoặc chuyển sang phương pháp in khổ lớn khác.

In thêm vài card cho một nhân sự mới có phải trả tiền cả tờ không?

Có. Giá tính theo tờ chạy máy; một tờ khoảng 32,5 × 48 cm xếp được khoảng 24 card 88 × 53 mm, nên in 5 card hay 24 card đều chạy một tờ. Nếu sắp có thêm người mới, gom tên vào cùng đợt để tận dụng tờ. Gửi lại file cuối vì Nhà in Phát không lưu file sau đơn hàng.

Bạn đang xem: Bảng Giá In Laser Mực Trắng: Yếu Tố Ảnh Hưởng Chi Phí