2시간 빠른 인쇄
Tờ bản vẽ lớn và các tập gấp gọn minh họa chọn cách lưu bộ
작성자:
05.10.2026

Cách Gấp Bản Vẽ A0, A1, A2 Về A4: Sơ Đồ Nếp Và Khung Tên

Gấp bản vẽ A0, A1, A2 về A4 nghĩa là đưa tờ lớn về kích thước 210 × 297 mm, khung tên nằm ở mặt ngoài góc dưới bên phải để tra mã tờ mà không phải mở. Quy tắc phổ biến: gấp các nếp dọc kiểu đàn xếp trước để tờ còn rộng 210 mm, sau đó mới gấp ngang về cao 297 mm. Nếu bộ cần đục lỗ đóng tập, chừa dải đóng rộng 20 mm ở mép trái. A1 cần 3 nếp dọc và 1 nếp ngang, A0 cần 5 nếp dọc và 2 nếp ngang; sơ đồ chi tiết từng khổ nằm ở bảng bên dưới.

Bài này hướng dẫn cách gấp để lưu và giao bộ bản vẽ khổ lớn; nó không thay quy định hồ sơ riêng của chủ đầu tư hay bên nhận. Khi đặt in và gấp, gửi yêu cầu tại dịch vụ in và photo bản vẽ A0-A3. Phần khổ, tỷ lệ và xuất file có hướng dẫn riêng trong bài chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật AutoCAD.

Quy tắc chung khi gấp bản vẽ về A4

  1. Kích thước sau gấp: 210 × 297 mm. Đây là khổ A4 theo ISO 216, vừa bìa hồ sơ, kẹp và tủ lưu chuẩn văn phòng.
  2. Khung tên ở mặt ngoài, góc dưới bên phải. Theo cách trình bày bản vẽ kỹ thuật thông dụng (ISO 5457), khung tên đặt ở góc dưới bên phải của tờ. Gấp sao cho panel chứa khung tên nằm trên cùng, đọc được mã tờ, tên tờ, tỷ lệ và phiên bản khi tờ còn gấp.
  3. Gấp dọc trước, gấp ngang sau. Các nếp vuông góc với cạnh dài được gấp trước theo kiểu đàn xếp (zigzag) để tờ thành dải rộng 210 mm; sau đó gấp dải này theo chiều ngang về cao 297 mm. Làm ngược lại, các nếp sẽ chồng chéo và tờ khó mở.
  4. Gấp kiểu đàn xếp, không cuộn tròn vào trong. Đàn xếp cho phép kéo mở một phần để xem vùng cần đọc, rồi gấp lại theo đúng nếp cũ.
  5. Mặt in hướng ra ngoài ở panel khung tên. Các panel bên trong có thể úp vào nhau, nhưng panel đầu tiên phải lộ mặt in.

Sơ đồ gấp từng khổ về A4

Bảng dưới tính cho tờ đặt nằm ngang, khung tên ở góc dưới bên phải, gấp không chừa lề đóng. Kích thước khổ theo ISO 216.

Khổ phẳng (mm)Nếp dọc (từ phải sang trái)Nếp ngang (từ dưới lên)Số lớp sau gấp비고
A3 – 420 × 2971 nếp: 210 + 210Không cần2Gấp đôi, khung tên ở nửa phải
A2 – 594 × 4202 nếp: 210 + 210 + 1741 nếp: 297 + 1236Panel 174 mm và dải 123 mm gấp vào trong, không lòi ra mép
A1 – 841 × 5943 nếp: 4 panel 210 mm1 nếp: 297 + 2978Khổ gấp gọn nhất, các panel gần đều nhau
A0 – 1189 × 8415 nếp: 5 panel 210 mm + 1392 nếp: 297 + 297 + 24718Panel 139 mm và dải 247 mm nằm trong; tập dày, nên thử mẫu

Ví dụ: gấp tờ A1 về A4

  1. Đặt tờ A1 nằm ngang, mặt in lên, khung tên ở góc dưới bên phải.
  2. Từ mép phải, đo 210 mm, gấp nếp dọc thứ nhất ra phía sau để panel khung tên nằm trước.
  3. Tiếp tục gấp đàn xếp: nếp thứ hai gấp vào trong, nếp thứ ba gấp ra sau, mỗi panel 210 mm. Tờ thành dải 210 × 594 mm.
  4. Gấp dải đôi lại theo chiều ngang ở 297 mm, sao cho nửa dưới chứa khung tên nằm ở mặt ngoài.
  5. Miết nếp bằng thước hoặc dao miết, kiểm khung tên đọc được và mép giấy không lòi ra ngoài khổ 210 × 297.

Với A0, làm tương tự nhưng có 5 nếp dọc; panel cuối chỉ 139 mm nên phải nằm phía trong dải đàn xếp. Hai nếp ngang chia chiều cao 841 mm thành 297 + 297 + 247; dải 247 mm gấp vào trong để mặt ngoài vẫn là phần chứa khung tên.

Tờ bản vẽ minh họa gấp nhiều lớp với phần nhận diện ở mặt ngoài và các panel đang mở
Tờ bản vẽ gấp nhiều lớp với khung tên ở mặt ngoài: mẫu thực cần kiểm khung tên và thứ tự mở theo hồ sơ.

Gấp có lề đóng 20 mm để đục lỗ đóng tập

Khi bản vẽ gấp được đục lỗ đóng chung với thuyết minh A4 (kẹp còng, lò xo, nẹp), cần chừa một dải đóng rộng 20 mm ở mép trái. Cách gấp kiểu DIN 824 dạng A (tiêu chuẩn Đức, nhiều đơn vị thiết kế dùng làm tham chiếu) xử lý như sau:

  • Panel khung tên phía phải vẫn rộng khoảng 190 mm, cộng dải đóng 20 mm thành 210 mm khi gấp xong.
  • Các panel đàn xếp ở giữa gấp hẹp hơn 210 mm (thường khoảng 190 mm) để mép gấp không vượt ra ngoài khổ và không bị đục lỗ xuyên qua.
  • Góc trên bên trái của tờ được gấp chéo vào trong, để khi đục lỗ chỉ xuyên qua dải đóng, phần còn lại của tờ vẫn kéo mở được mà không phải tháo tập.

Số đo chính xác từng panel phụ thuộc khổ và vị trí khung tên. Nếu bên nhận có sơ đồ gấp riêng, gửi kèm sơ đồ; nếu không, yêu cầu làm một tờ mẫu và thử đục lỗ, mở tờ trong tập trước khi gấp cả bộ.

Gấp về A3 thay vì A4

Bộ có nhiều tờ A0 có thể gấp về A3 (297 × 420 mm) để ít lớp hơn: A0 gấp về A3 cần 3 nếp dọc (4 panel 297 mm) và 1 nếp ngang (420 + 421), còn 8 lớp thay vì 18. Tập A3 mỏng hơn, mở nhanh hơn, nhưng cần bìa và hộp lưu khổ A3. Chọn A3 khi bộ chủ yếu dùng trên bàn họp; chọn A4 khi bộ phải nằm chung tủ hồ sơ văn phòng.

Độ dày bộ sau gấp: ví dụ tính trước

Giấy Fort 80 gsm dày khoảng 0,1 mm mỗi lớp. Một bộ 12 tờ A1 và 3 tờ A0 gấp về A4 có 12 × 8 + 3 × 18 = 150 lớp giấy, tức khoảng 15 mm giấy. Thực tế các nếp gấp không ép sát hoàn toàn nên tập thường dày hơn, có thể từ 2 cm trở lên. Với Fort 100–120 gsm hoặc giấy Couche, tập dày và cứng hơn nữa. Vì vậy:

  • Chọn bìa, túi hồ sơ có gáy hoặc hộp theo độ dày đo trên tập thử, không theo số tờ PDF.
  • Bộ đóng lò xo cần đường kính lò xo theo độ dày thật; bộ dày quá có thể phải chia hai tập.
  • Kiện giao nhận tính theo kích thước và khối lượng tập đã gấp.
Các tập bản vẽ minh họa đã gấp gọn, xếp thành những bộ riêng với mép giấy nhiều lớp
Các tập bản vẽ đã gấp gọn, xếp thành bộ: thử độ dày và nhận diện từng bộ sau gấp trước khi chọn cách đóng hoặc đóng kiện.

Khi nào không nên gấp

  • Bản in giấy ảnh hoặc đã cán màng: nếp gấp làm nứt lớp phủ hoặc màng, để lại vệt trắng. Giữ phẳng hoặc cuộn ống.
  • Phối cảnh màu dùng để trình bày: nếp gấp đi qua mảng màu lớn rất dễ thấy. Nếu tờ để treo hoặc chấm điểm, giao phẳng hoặc cuộn.
  • Tấm PP bồi formex: là tấm cứng, không gấp.
  • Bản gốc giấy cũ, đã giòn hoặc rách ở nếp: không ép thêm nếp mới; trao đổi trước cách tiếp nhận và chỉ xử lý khi được xác nhận.
  • Vùng chữ nhỏ, bảng số liệu trùng đường nếp: nếp làm khó đọc đúng vùng đó. Có thể dịch nếp vài milimét trong phạm vi khổ, chọn gấp về A3, hoặc để người lập bản vẽ dàn lại; nhà in không tự thu nhỏ bản vẽ vì sẽ đổi tỷ lệ.

Giấy và kiểu đóng ảnh hưởng cách gấp

Bản vẽ kỹ thuật thường in giấy Fort 80–120 gsm: giấy không tráng phủ, mặt nhám, ghi chú bằng bút được và gấp ít nứt. Giấy càng dày, nếp càng cứng và tập càng phồng. Couche hoặc giấy ảnh dùng cho phối cảnh không phù hợp gấp nhiều lớp. Nếu bộ có cả tờ gấp và tờ phẳng, danh mục phải ghi rõ để tờ phẳng không bị gấp theo cả bộ. Quy cách đóng cuốn hồ sơ (nẹp, lò xo, bìa cứng) xem ở bài in và đóng hồ sơ thiết kế, hoàn công.

Danh mục cần gửi khi đặt in và gấp

  • File PDF cuối, mỗi trang đúng khổ thật; tờ khổ kéo dài ghi kích thước bằng milimét.
  • Bảng danh mục: mã tờ, khổ, hướng, số bản, gấp hay để phẳng.
  • Gấp về A4 hay A3; có chừa lề đóng 20 mm hay không; có đục lỗ đóng tập không.
  • Vị trí khung tên nếu khác góc dưới bên phải, hoặc nếu tờ đặt đứng.
  • Sơ đồ gấp của bên nhận nếu có.
  • Số bộ, nơi nhận, người nhận.

Đặt tại Nhà in Phát

Giá theo số lượng và quy cách: khổ, số tờ, giấy, số kiểu gấp và kiểu đóng; xem quy cách và đặt in tại trang sản phẩm in và photo bản vẽ tại Nhà in Phát. Đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file; bộ nhiều tờ, nhiều kiểu gấp, cần làm mẫu hoặc đóng tập được hẹn lịch cụ thể. Kiểm file và tư vấn miễn phí. Nhận tại 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP.HCM hoặc 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM; hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển. Thời gian vận chuyển tính riêng với thời gian sản xuất.

Gấp bản vẽ

Câu hỏi kỹ thuật khi gấp bản vẽ khổ lớn

Sơ đồ nếp, khung tên, lề đóng và độ dày bộ sau gấp.

Bản A0 có khung tên bên phải gấp thế nào để khung tên ở mặt trước?

Bắt đầu gấp từ mép phải: panel 210 mm đầu tiên chứa khung tên được giữ lại làm mặt trước, các nếp dọc tiếp theo gấp đàn xếp sang trái. Sau đó gấp ngang từ dưới lên để dải dưới cùng (chứa khung tên) nằm ở mặt ngoài. Tờ gấp xong cầm lên phải đọc được ngay khung tên.

Vì sao phải gấp nếp dọc trước rồi mới gấp ngang?

Gấp dọc trước tạo dải đàn xếp rộng 210 mm, gấp ngang sau chỉ đi qua dải đó nên các nếp không cắt chéo nhau. Làm ngược lại, nếp ngang bị kẹp giữa nhiều lớp đàn xếp, tờ phồng và khi mở dễ rách ở giao điểm nếp.

Tờ A2 gấp xong còn panel 174 mm, đặt ở đâu?

Đặt panel ngắn ở phía trong cùng của dải đàn xếp, không để ở mặt ngoài. Tương tự, dải ngang 123 mm gấp vào trong. Như vậy mép thành phẩm vẫn gọn trong khổ 210 × 297 mm.

Khi chừa lề đóng 20 mm, vì sao các panel giữa phải hẹp hơn 210 mm?

Dải đóng 20 mm cộng panel khung tên khoảng 190 mm mới bằng 210 mm. Nếu các panel giữa vẫn rộng 210 mm, mép gấp sẽ lòi ra ngoài khổ hoặc bị đục lỗ xuyên qua, khiến không mở tờ được khi còn trong tập.

Đục lỗ đóng tập có xuyên qua cả tờ bản vẽ đã gấp không?

Với cách gấp có lề đóng, góc trên bên trái được gấp chéo vào trong để lỗ đục chỉ đi qua dải đóng 20 mm. Phần bản vẽ còn lại kéo mở được mà không phải tháo tập. Nếu gấp không chừa lề, đục lỗ sẽ khóa toàn bộ các lớp lại.

Bộ 12 tờ A1 và 3 tờ A0 gấp A4 dày khoảng bao nhiêu?

Trên giấy Fort 80 gsm, bộ có khoảng 150 lớp giấy, tức khoảng 15 mm giấy; tập thực tế thường dày từ 2 cm trở lên vì nếp không ép sát. Đo trên tập thử trước khi chọn túi hồ sơ, gáy lò xo hoặc hộp lưu.

Tờ A1 đặt đứng gấp khác gì tờ đặt nằm ngang?

Với tờ đứng 594 × 841 mm, cạnh ngang chỉ 594 mm nên gấp dọc 2 nếp (210 + 210 + 174), sau đó gấp ngang chiều cao 841 mm thành 297 + 297 + 247 với 2 nếp. Khung tên vẫn phải nằm ở panel ngoài cùng góc dưới bên phải; panel 174 mm và dải 247 mm gấp vào trong.

Bản vẽ khổ dài hơn A0 gấp theo quy tắc nào?

Vẫn gấp đàn xếp theo panel 210 mm và gấp ngang về 297 mm; số nếp tăng theo chiều dài thật. Ghi kích thước thật bằng milimét trong danh mục để nhân viên tính sơ đồ và làm một tờ mẫu trước khi gấp cả nhóm.

Bản in giấy ảnh phối cảnh có gấp chung bộ được không?

Không nên. Giấy ảnh và bản cán màng nứt lớp phủ ở nếp, để lại vệt trắng. Giao các tờ này phẳng hoặc cuộn ống riêng, ghi ngoại lệ trong danh mục để không bị gấp theo bộ.

Tự gấp ở nhà khác gì nhờ nhà in gấp?

Gấp tay không có thước miết dễ lệch panel vài milimét, sau vài nếp đàn xếp sai số cộng dồn làm mép lòi ra ngoài khổ A4. Nếu tự gấp, đánh dấu vị trí nếp bằng thước trước và miết bằng thước cứng; nếu bộ nhiều tờ, gửi yêu cầu gấp kèm đơn in để các tờ đồng đều.

Bạn đang xem: Cách Gấp Bản Vẽ A0, A1, A2 Về A4: Sơ Đồ Nếp Và Khung Tên