2시간 빠른 인쇄
Menu dạng cuốn và tờ đơn để đối chiếu quy cách khi báo giá
작성자:
03.10.2026

Chi Phí In Menu: 7 Thông Tin Để So Sánh Báo Giá Đúng

Chi phí in menu do bảy thông tin quyết định: số cuốn, số trang, khổ, giấy ruột, lớp bảo vệ, bìa và gáy, phần việc với file. Hai báo giá chỉ so được khi bảy dòng này giống nhau; lệch một dòng, chẳng hạn A4 so với A5 hay cán màng một mặt so với hai mặt, tổng tiền đã khác. Đọc từng dòng dưới đây và tự ước lượng số tờ in trước khi hỏi giá dịch vụ in menu.

Menu bìa bồi gập đôi minh họa phần hoàn thiện cần tách khi so chi phí in menu
Mẫu menu bìa bồi để đối chiếu phạm vi bìa và gia công trong báo giá.

7 thông tin làm báo giá in menu thay đổi

1. Số cuốn và số tờ in thực tế

In kỹ thuật số tính theo tờ khổ in, thường khoảng 32,5 × 48 cm. Một trang A4 cộng tràn lề 2 mm (214 × 301 mm) xếp được 2 trang trên một mặt tờ khổ in; A5 (152 × 214 mm) xếp được 4. Vì vậy cùng số trang, phần in của menu A5 dùng khoảng một nửa số tờ khổ in so với A4. Số cuốn nhân số tờ mỗi cuốn mới ra tổng tờ cần in, cán và cắt.

2. Số trang, số mặt in và trang trắng

Ghi số trang theo mặt có nội dung, kèm số tờ. Menu 8 trang in hai mặt là 4 tờ; nếu in một mặt là 8 tờ, tốn gấp đôi giấy và công cán màng. Trang trắng mặt sau vẫn là một mặt của tờ, nên cần ghi rõ để báo giá không tính nhầm thành in hai mặt. Nếu chọn đóng kim giữa, tổng số trang phải chia hết cho 4: 12 trang được, 10 trang phải thêm 2 trang.

3. Khổ thành phẩm và khổ mở

A4 là 210 × 297 mm, A5 là 148 × 210 mm. Khổ dài 1/3 A4 (99 × 210 mm) xếp được 6 trang trên một tờ khổ in, rất tiết kiệm cho menu đồ uống. Ngược lại, khổ vuông 21 × 21 cm chỉ xếp được 2 trang mỗi tờ, tức tốn giấy ngang A4 dù diện tích nhỏ hơn; khổ vuông 25 × 25 cm chỉ được 1. Menu gấp phải ghi cả khổ đóng và khổ mở: A4 gấp đôi khi mở ra là 420 × 297 mm, tính như một tờ A3.

4. Vật liệu của từng bộ phận

Ruột menu cuốn thường dùng Couche 150–250 gsm; menu tờ cầm tay dùng 250–300 gsm. Giấy nhựa tổng hợp và tấm PVC đắt hơn giấy Couche cùng khổ, bù lại không phải in lại vì menu thấm nước hay rách lỗ. Bìa bồi dùng Couche từ 300 gsm in và cán màng, bồi lên lõi carton 2–3 mm. Cách chọn vật liệu theo nơi đặt menu xem bài chọn chất liệu in menu.

5. Lớp bảo vệ

Cán màng tính theo mặt tờ: menu 8 trang hai mặt là 4 tờ, cán hai mặt là 8 lượt mặt. Ép plastic tính theo tờ ép, mỗi tờ một túi màng; độ dày màng (80, 125 hay 250 micron) làm giá chênh rõ. Hai báo giá cùng ghi “có bảo vệ” nhưng một bên cán một mặt, một bên ép plastic thì không so được.

6. Bìa, gáy và gia công

Mỗi kiểu gáy có chi phí riêng: khoen tính theo số khoen mỗi cuốn (thường 2–3), lò xo theo chiều dài gáy, ốc theo bộ. Bìa bìa da hoặc bìa bồi gập đôi là hạng mục riêng, báo theo vật liệu bìa, khổ và số cuốn; với menu ít trang, bìa thường chiếm phần lớn giá mỗi cuốn. Ép kim logo cần làm khuôn, nên đơn ít cuốn chịu phí khuôn cao trên mỗi cuốn. Bo góc, nẹp góc, lá nhựa trong ghi riêng từng dòng.

7. File, duyệt mẫu và giao nhận

Nhà in Phát kiểm file miễn phí. Thiết kế mới, dàn lại trang hay sửa giá món trên file là việc có tính phí, báo trước khi làm. Bộ menu tiệc hoặc menu song ngữ có nhiều phiên bản thì mỗi phiên bản là một bộ file cần duyệt. Giao hàng: nhận tại cơ sở hoặc hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển, không nằm trong giá in.

Bảng đối chiếu hai báo giá cùng quy cách

Dòng cần cóVí dụ ghi đủGhi thiếu thường gặpCần hỏi lại
수량30 cuốn × 4 tờ (8 trang)“30 menu”Cuốn hay tờ, mấy trang mỗi cuốn
크기A4 210 × 297 mm, đứng“khổ lớn”Khổ đóng, khổ mở nếu gấp
내지 용지Couche 200 gsm, in 2 mặt“giấy đẹp”Tên giấy, định lượng, số mặt in
Bảo vệCán màng mờ 2 mặt“có cán”Bóng hay mờ, 1 hay 2 mặt
Gáy, bìaKhoen 3 lỗ, bìa bồi 2 mm cán mờ“đóng cuốn”Kiểu gáy, số lỗ, vật liệu bìa
후가공Ép kim logo bìa trước 6 × 3 cm“in logo”In màu hay ép kim, có phí khuôn không
File, giao nhậnFile PDF sẵn in; nhận tại cơ sởKhông ghiCó phí sửa file không, giao ở đâu
Menu đóng khoen để đối chiếu chi phí in menu theo cấu trúc
So báo giá cần giữ cùng số trang, kiểu gáy và phạm vi hoàn thiện; không suy giá từ hình sản phẩm.

Ví dụ tự ước lượng số tờ trước khi hỏi giá

Quán có 15 bàn, mỗi bàn 2 menu, cộng 10% dự phòng: 33 cuốn. Menu A4, 8 trang in hai mặt, ruột Couche 200 gsm cán màng hai mặt, đóng khoen 3 lỗ.

  • Số tờ ruột: 33 cuốn × 4 tờ = 132 tờ A4.
  • Số tờ khổ in: 132 tờ A4 ÷ 2 = 66 tờ khổ in, in hai mặt.
  • Cán màng: 132 tờ × 2 mặt.
  • Gáy: 33 cuốn × 3 khoen = 99 khoen; đục 132 tờ.

Cùng nội dung đổi sang A5 12 trang (6 tờ mỗi cuốn): 198 tờ A5, xếp 4 trang mỗi mặt tờ khổ in nên chỉ khoảng 50 tờ khổ in. Phần in giảm, nhưng số tờ cán và đục tăng từ 132 lên 198. Đó là lý do đổi khổ không làm tổng tiền giảm theo đúng tỷ lệ diện tích.

Cách hỏi hai phương án mà vẫn so được

Giữ nguyên sáu dòng, chỉ đổi một dòng mỗi lần. Ví dụ: phương án A ruột Couche 200 gsm cán màng; phương án B ruột giấy nhựa, cùng khổ A4, cùng 8 trang, cùng 33 cuốn, cùng khoen 3 lỗ. Khi đó phần chênh chỉ còn là vật liệu và lớp bảo vệ, dễ quyết định. Đổi hai dòng cùng lúc, như vừa đổi khổ vừa đổi gáy, sẽ không biết khoản chênh đến từ đâu.

Menu đóng ốc minh họa phương án gia công trong chi phí in menu
Một kiểu gáy khác là phương án quy cách khác, cần yêu cầu tách rõ phạm vi trước khi so chi phí.

Dự phòng và chi phí cập nhật giá món

Đặt dư khoảng 10% số cuốn để thay menu bẩn, rách mà không phải in đơn nhỏ lẻ. Nếu quán đổi giá vài lần mỗi năm, tính cả chi phí cập nhật: menu khoen hoặc ốc chỉ cần in lại tờ có giá thay đổi, giữ bìa; menu tờ ép plastic hoặc tấm PVC phải in lại cả tờ. Dồn các món hay đổi giá vào cùng 1–2 trang giúp mỗi lần cập nhật chỉ in vài tờ. Cách làm chi tiết xem bài thay ruột menu khi cập nhật giá món.

Mẫu thông tin gửi Nhà in Phát

  • Số cuốn (hoặc số tờ nếu menu tờ) và số trang mỗi cuốn.
  • Khổ thành phẩm bằng milimét; menu gấp ghi cả khổ mở.
  • Giấy ruột hoặc vật liệu, in một hay hai mặt.
  • Lớp bảo vệ: cán bóng, cán mờ, ép plastic hay không.
  • Kiểu gáy, số lỗ; bìa rời hay không bìa; logo in màu hay ép kim.
  • Tình trạng file: PDF sẵn in, file cần chỉnh hay chưa có thiết kế.
  • Ngày cần nhận và nơi nhận.

Menu tờ in và cán màng thường xong khoảng 2 giờ sau khi chốt file. Menu đóng cuốn số lượng nhiều, bìa bồi, bìa da hoặc ép kim được hẹn lịch cụ thể. Đơn đặt cọc 70% khi chốt, không áp dụng công nợ, không thu tiền hộ qua shipper.

Hướng dẫn liên quan để chốt quy cách

Có thể điền quy cách theo biểu mẫu menu của Thế Giới In Nhanh rồi gửi kèm file; các trường khổ, số trang, vật liệu và gáy trùng với bảy dòng ở trên.

Giải đáp trước khi đặt

Câu hỏi về chi phí in menu

Các câu chủ quán hay hỏi khi tính ngân sách và đọc báo giá menu.

Menu A5 có rẻ bằng một nửa menu A4 cùng số trang không?

Phần in gần bằng một nửa, vì một mặt tờ khổ in xếp được 4 trang A5 so với 2 trang A4. Nhưng số tờ cần cán màng, đục lỗ và đóng gáy không giảm, còn bìa và khoen tính theo cuốn. Tổng tiền thường giảm ít hơn một nửa.

Muốn menu khổ vuông thì chọn cạnh bao nhiêu để đỡ tốn tờ in?

Trên tờ khổ in khoảng 32,5 × 48 cm, menu vuông cạnh 15 cm (cộng tràn lề thành 15,4 cm) xếp được 6 trang mỗi mặt; cạnh 21 cm chỉ xếp được 2 trang, ngang A4; cạnh 25 cm chỉ được 1. Nếu cần ảnh món lớn mà vẫn muốn khổ vuông, 21 × 21 cm là mức hợp lý; vượt quá cạnh này thì phần in tăng gấp đôi.

Thêm 2 trang vào menu khoen thì báo giá tăng ở phần nào?

Hai trang in hai mặt là thêm 1 tờ mỗi cuốn: tăng giấy, lượt in, lượt cán màng và đục lỗ cho tờ đó. Bìa và khoen giữ nguyên nếu độ dày cuốn vẫn nằm trong cỡ khoen cũ. Nếu thêm nhiều trang làm cuốn dày quá cỡ khoen, phải đổi khoen lớn hơn.

Vì sao ép kim logo trên bìa làm giá mỗi cuốn tăng nhiều khi đặt ít?

Ép kim cần làm khuôn theo đúng logo. Phí khuôn gần như cố định, nên đặt 10 cuốn thì mỗi cuốn gánh một phần mười, đặt 50 cuốn thì chỉ gánh một phần năm mươi. Đơn ít cuốn có thể cân nhắc in logo bằng mực màu thay vì ép kim. Đơn có ép kim được hẹn lịch riêng.

Đặt 50 cuốn thay vì 20 cuốn thì đơn giá mỗi cuốn giảm ở phần nào?

Các khoản cố định như canh chỉnh trước khi chạy, khuôn ép kim hay khuôn bế được chia cho nhiều cuốn hơn. Giấy, cán màng và khoen tính theo số lượng nên gần như không giảm. Vì vậy chênh lệch rõ nhất ở menu có gia công nhiều, ít rõ ở menu tờ cán màng.

Phí thiết kế hoặc chỉnh file menu được báo lúc nào?

Ngay khi kiểm file, nếu file cần chỉnh (thiếu tràn lề, sai khổ, sửa giá món) hoặc quán chưa có thiết kế, Nhà in Phát báo phương án và phí trước khi làm. Kiểm file và tư vấn không tính phí. Gửi PDF đúng khổ, tràn lề 2 mm sẽ tránh được khoản chỉnh file.

Đơn 40 cuốn menu bìa bồi cần đặt cọc và hẹn lịch thế nào?

Sau khi duyệt file và báo giá, đặt cọc 70% để bắt đầu sản xuất; phần còn lại trả nốt lúc nhận. Menu bìa bồi có công bồi, cán và đóng cuốn nên không theo mốc 2 giờ của menu tờ; ngày nhận được hẹn cụ thể khi chốt đơn. Báo ngày khai trương hoặc ngày cần dùng ngay từ đầu để sắp lịch.

Menu đồ uống khổ dài 99 × 210 mm có tiết kiệm hơn A5 không?

Phần in thường tiết kiệm hơn, vì một mặt tờ khổ in xếp được 6 trang khổ dài so với 4 trang A5. Khổ dài hợp danh sách đồ uống một cột; nếu cần ảnh món lớn thì A5 hoặc A4 vẫn dễ trình bày hơn.

Bạn đang xem: Chi Phí In Menu: 7 Thông Tin Để So Sánh Báo Giá Đúng