2시간 빠른 인쇄
Tập hồ sơ thiết kế công trình bìa cứng bồi carton nẹp gáy 3 ốc đồng mạ vàng sang trọng
작성자:
17.09.2026

Đóng Cuốn Hồ Sơ Hoàn Công Và Hồ Sơ Thiết Kế: Nẹp Gáy Ốc, Bìa Cứng, Gấp Bản Vẽ A3

Hồ sơ hoàn công và hồ sơ thiết kế phải thay tờ qua các đợt nghiệm thu, nên thường đóng nẹp gáy ốc (ốc đồng hoặc inox tháo được) với bìa carton 2–3 mm. Chừa lề gáy khoảng 25 mm trên mọi trang, chọn ốc dài bằng độ dày thực của bộ cộng hai bìa, và gấp bản vẽ A3 về A4 sao cho khung tên nằm mặt trên. Bộ đã chốt, không thay tờ thì đóng keo nhiệt gọn và rẻ hơn.

Tập hồ sơ thiết kế công trình bìa cứng bồi carton nẹp gáy 3 ốc đồng mạ vàng sang trọng
Đóng tập hồ sơ thiết kế kiến trúc và hồ sơ hoàn công nẹp gáy ốc đồng cao cấp, tháo lắp thêm bớt bản vẽ nghiệm thu linh hoạt.
CHỌN KIỂU ĐÓNG

Chọn kiểu đóng theo số lần phải thay tờ

Câu hỏi nên đặt trước là “mỗi đợt nghiệm thu thay bao nhiêu tờ”, không phải “kiểu nào trông sang”. Bảng dưới so bốn kiểu đóng thường dùng cho hồ sơ công trình.

Cách đóngThay tờMở bản vẽ확보할 제본 여백적합한 용도
Nẹp gáy ốc (đồng/inox)Tháo ốc, thay tờ đúng lỗ và thứ tựPhần sát gáy bị thanh nẹp giữ; cấn nếp phụ giúp lật dễKhoảng 25 mmHồ sơ hoàn công, hồ sơ thiết kế cập nhật theo đợt
Còng (binder)Mở còng là thay, nhanh nhấtMở phẳngKhoảng 15–20 mm cho hàng lỗHồ sơ dùng nội bộ, thay tờ hằng tuần
Keo nhiệt gáy vuôngKhông thay được, phải đóng lại cả cuốnKhông mở phẳng, phần sát gáy bị hút vàoTừ 20 mmHồ sơ đã chốt, hồ sơ năng lực, hồ sơ thầu
Lò xo kẽm/nhựaPhải tháo cả lò xo평평하게 펼쳐지고 360° 넘김Khoảng 15 mm cho hàng lỗBộ làm việc tại công trường, trình bày trên bàn

Lò xo kẽm bước 3:1 (3 lỗ mỗi inch) dùng cho cuốn mỏng tới khoảng 14 mm; cuốn dày hơn dùng bước 2:1 (thông số ngành, thường gặp). Còng tiện thay tờ nhưng cồng kềnh: bản vẽ A3 ngang đóng còng chiếm nhiều chỗ trên kệ.

NẸP GÁY ỐC

Chọn chiều dài ốc và vị trí lỗ cho nẹp gáy ốc

Ốc nẹp gồm hai nửa vặn vào nhau qua lỗ đục trên giấy. Ốc quá ngắn siết ép giấy, khó lật; ốc quá dài làm tờ xê dịch. Chiều dài ốc tính từ độ dày thực sau khi in và gấp, không tính từ số trang PDF:

  • Giấy Fort 80 gsm dày khoảng 0,1 mm mỗi tờ.
  • Tờ A3 gấp về A4 tính là 2 lớp.
  • Cộng hai bìa carton, mỗi bìa 2–3 mm.

Ví dụ: bộ 150 tờ A4 và 20 tờ A3 gấp có 150 + 40 = 190 lớp, dày khoảng 19 mm; cộng hai bìa 2,5 mm thành khoảng 24 mm, chọn ốc 25 mm. Ốc nẹp trên thị trường thường có nhiều nấc dài khoảng 10–50 mm và có ốc nối để tăng thêm khi bộ dày lên sau các đợt bổ sung.

Khổ A4 đứng thường đóng 2 hoặc 3 ốc dọc cạnh 297 mm, lỗ cách mép gáy khoảng 10–12 mm. Khi thay tờ nhiều lần, lỗ trên giấy 80 gsm có thể rách; tờ thường xuyên bị tháo ra nên in giấy dày hơn, ví dụ Fort 100 gsm.

LỀ GÁY

Chừa lề gáy 25 mm và cấn nếp phụ ngay từ file

  • Lề gáy khoảng 25 mm: dải dành cho thanh nẹp và hàng lỗ. Khung tên, số trang, ghi chú phải nằm ngoài dải này. Chừa ngay trong layout bản vẽ, không thu nhỏ trang khi in: bản vẽ tỷ lệ 1:100 thu nhỏ 95% thì đo trên giấy sai 5%.
  • Cấn nếp phụ: một đường cấn cách gáy khoảng 30 mm giúp trang A3 hoặc tờ giấy dày lật mở không gãy ở mép nẹp. Yêu cầu này nêu khi đặt.
  • Trang trái, trang phải: in hai mặt thì lề gáy đổi bên theo trang chẵn lẻ (mirror margins).
GẤP BẢN VẼ

Gấp bản vẽ A3, A2 vào bộ hồ sơ A4

Hồ sơ hoàn công thường có thuyết minh A4 (210 × 297 mm) xen bản vẽ A3 (297 × 420 mm), đôi khi A2 (420 × 594 mm). Nguyên tắc gấp:

  1. Gấp zíc-zắc về 210 × 297 mm, khung tên ở góc dưới bên phải nằm mặt trên cùng, đọc được mã bản vẽ mà không mở tờ.
  2. Mép gáy chỉ có dải lề đi qua hàng lỗ, khoảng 20–25 mm; nếp gấp lùi vào để không đục vào vùng bản vẽ khi mở rộng tờ.
  3. Mép ngoài dày gấp đôi gáy khi nhiều tờ gấp chồng lên nhau. Bộ có trên 10 tờ A3 gấp nên chèn dải đệm ở gáy để cuốn phẳng.
  4. A2 gấp hai chiều: gấp dọc về bề rộng 210 mm rồi gấp ngang về 297 mm; thử một tờ mẫu trước khi gấp cả bộ.

Từng bước gấp cho A0, A1 có ở bài gấp bản vẽ A0, A1 về A4. Phần in bản vẽ đúng tỷ lệ do trang in và photo bản vẽ A0–A3 đảm nhận; nếu in từ file bản vẽ, xem thêm in bản vẽ kỹ thuật AutoCAD khổ lớn A0-A3.

BÌA CỨNG

Bìa carton, ép kim tên công trình và lớp bảo vệ

Bìa cứng dùng carton 2–3 mm bọc simili, giấy mỹ thuật, giấy Couche đã in hoặc vải; tên công trình ép kim vàng, bạc, đỏ, xanh hoặc đồng (quy cách trang In Bìa Mạ Vàng Đóng Cuốn). Carton 2 mm hợp cuốn A4 mỏng; cuốn dày trên khoảng 30 mm hoặc khổ A3 nên dùng carton 3 mm để bìa không võng. Bìa thường lớn hơn ruột khoảng 3 mm mỗi cạnh để che mép giấy.

Bìa cần đủ bốn thông tin để phân biệt các cuốn trên kệ: tên công trình, mã bộ, đơn vị phát hành, ngày phiên bản. Chữ ép kim nên từ 8 pt, nét từ 0,2 mm; tên công trình dài thì chia hai dòng thay vì thu nhỏ chữ. Gửi file bìa riêng, chữ ép kim là vector một màu đặc. Bộ mang ra công trường nên cán màng bìa để hạn chế bụi và trầy; màng cán không làm cuốn chống nước.

DANH MỤC VÀ PHIÊN BẢN

Danh mục tờ và quản lý phiên bản khi thay tờ

Trước khi gửi in, lập danh mục gồm mã tờ, tên tờ, khổ, lần phát hành, in màu hay trắng đen. Danh mục giúp kiểm thứ tự, đếm đúng số lớp để chọn ốc và tách bản nháp khỏi bản phát hành. Bộ nhiều cuốn nên đóng một cuốn mẫu, duyệt xong mới nhân các cuốn còn lại.

Khi thay tờ trong cuốn nẹp ốc:

  1. Ghi mã tờ cũ, mã tờ mới, ngày phát hành và cuốn nào phải thay.
  2. Tháo ốc, thay tờ, lật kiểm hai tờ kề trước và sau.
  3. Đếm lại số tờ thực so với danh mục, ghi ngày thay vào trang danh mục.

Tờ cũ có chữ ký, dấu hoặc ghi chú tay thì không in lại từ PDF được; người phụ trách quyết định tờ đó lưu riêng hay đưa vào phụ lục. Bộ hồ sơ in trong danh mục hồ sơ thiết kế có thêm quy cách cho hồ sơ nội thất, quy hoạch; hồ sơ giới thiệu doanh nghiệp xem trang In Hồ Sơ Năng Lực.

PHẠM VI IN ẤN

Quy cách hoàn công do đơn vị lập hồ sơ xác nhận

Thành phần hồ sơ hoàn công, chữ ký, dấu giáp lai và thời hạn lưu trữ theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP và yêu cầu riêng của chủ đầu tư từng dự án. Nhà in Phát in và gia công theo file, danh mục và mẫu bìa được cung cấp; không xác nhận giá trị pháp lý của hồ sơ. Không in sẵn dấu hoặc chữ ký giả lập để cuốn mẫu trông hoàn thiện; tờ chờ ký để trống ô ký.

BÁO GIÁ VÀ NHẬN HÀNG

Báo giá, tiến độ và nơi nhận hồ sơ

Giá theo số lượng và quy cách. Gửi kèm khi hỏi giá:

정보Ví dụ cần ghi영향
내지150 tờ A4 trắng đen, 20 tờ A3 màu, Fort 80 gsmKhối lượng in, độ dày cuốn, chiều dài ốc
제본Nẹp 3 ốc đồng, cấn nếp phụVật liệu và công đoạn gia công
표지Carton 3 mm bọc simili xanh, ép kim vàng tên công trìnhVật liệu, khuôn ép kim, thời gian
수량5 cuốn, số tờ cần gấp, nơi nhậnLịch giao và đóng gói

Phần in ruột đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file. Bộ có bìa cứng ép kim, nẹp ốc nhiều cuốn hoặc nhiều tờ gấp được hẹn lịch cụ thể khi chốt file. Đặt cọc 70%. Cần in gấp cho buổi nghiệm thu, xem quy trình đặt in gấp tại Quận 1.

Nhận hồ sơ tại 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn (Quận 1 cũ) hoặc 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây (Bình Thạnh cũ); hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển. Bộ in phối cảnh kèm hồ sơ xem bài in phối cảnh 3D kiến trúc chuẩn màu. Hệ thống in nhanh cùng nhóm: thegioiinnhanh.com.vn và instandee.vn.

HỎI ĐÁP CHUYÊN SÂU

Hỏi đáp về đóng cuốn hồ sơ hoàn công

Chọn ốc, chừa lề, bìa cứng và giao hồ sơ.

Bộ hồ sơ 200 tờ A4 nên dùng ốc nẹp dài bao nhiêu?

200 tờ Fort 80 gsm dày khoảng 20 mm, cộng hai bìa carton 2,5 mm thành khoảng 25 mm, nên chọn ốc 25 mm. Nếu có tờ A3 gấp, mỗi tờ tính thêm một lớp. Dự kiến bổ sung tờ sau các đợt nghiệm thu thì chọn nấc dài hơn một bậc hoặc dùng ốc nối.

Bản vẽ đã chốt khung tên sát mép, đóng nẹp ốc có bị che không?

Có, thanh nẹp và hàng lỗ chiếm khoảng 25 mm phía gáy. Không thu nhỏ trang để lấy lề, vì bản vẽ 1:100 thu 95% là đo sai 5%. Chọn lò xo hoặc còng chiếm lề hẹp hơn (khoảng 15 mm), hoặc để tờ đó rời trong túi hồ sơ cuối cuốn.

Ốc nẹp đồng và ốc inox khác nhau thế nào khi dùng lâu?

Ốc đồng màu vàng, có thể xỉn dần ở nơi ẩm; ốc inox màu bạc, ít đổi màu hơn. Chức năng giữ tờ như nhau nếu đúng chiều dài. Bộ lưu kho nhiều năm hoặc mang ra công trường thường chọn inox; bộ trình bày với chủ đầu tư hay chọn đồng hợp bìa ép kim vàng.

Bộ hồ sơ dày bao nhiêu thì nên chia thành nhiều tập?

Khi cuốn dày trên khoảng 40–50 mm. Mỗi tờ A4 Fort 80 gsm nặng khoảng 5 g, nên 400 tờ đã khoảng 2 kg, chưa tính bìa carton. Cuốn quá dày khó lật, ốc chịu lực lớn ở lỗ giấy. Chia theo bộ môn (kiến trúc, kết cấu, điện nước) và ghi mã tập trên gáy.

Bìa hồ sơ nên dùng carton 2 mm hay 3 mm?

Carton 2 mm hợp cuốn A4 dày dưới khoảng 30 mm. Cuốn dày hơn, khổ A3 hoặc cuốn hay cầm đứng khi đọc nên dùng 3 mm để bìa không võng. Bìa 3 mm làm cuốn nặng và dày thêm 2 mm, cần tính vào chiều dài ốc.

Hồ sơ A3 khổ ngang đóng nẹp ốc ở cạnh nào?

Thường đóng ở cạnh ngắn bên trái (297 mm) để lật như sách, dùng 2–3 ốc. Đóng cạnh dài 420 mm thì lật lên như lịch, hợp xem trên bàn họp nhưng cần 4 ốc và bìa carton 3 mm. Chừa lề gáy 25 mm ở đúng cạnh sẽ đóng ngay trong file.

Tên công trình dài 15–20 chữ ép kim trên bìa thế nào cho rõ?

Chia hai hoặc ba dòng, chữ từ 8 pt, nét từ 0,2 mm; không thu chữ nhỏ để vừa một dòng. Font nét mảnh hoặc chữ có chân rất nhỏ dễ bít nhũ. Gửi file bìa vector, chữ chuyển thành đường nét, ghi màu nhũ và màu vật liệu bọc để duyệt mẫu trước khi làm khuôn.

Giao hồ sơ ra ban chỉ huy công trường cần chuẩn bị gì?

Nhà in Phát hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển. Ghi địa chỉ công trường, người nhận, số điện thoại và khung giờ nhận. Cuốn bìa cứng nên bọc màng chống ẩm và chèn góc, vì mép bìa carton dễ móp khi va chạm. Hai cơ sở nghỉ Chủ nhật, hồ sơ cần thứ Hai thì nhận trước 17h30 thứ Bảy.

Bạn đang xem: Đóng Cuốn Hồ Sơ Hoàn Công Và Hồ Sơ Thiết Kế: Nẹp Gáy Ốc, Bìa Cứng, Gấp Bản Vẽ A3