2시간 빠른 인쇄
포스터 진열 방법 3가지: 롤, 액자, 하드보드 합지 후 거치대에 세운 형태
작성자:
26.09.2026

Chọn Khổ In Poster A0, A1, A2, A3 Theo Vị Trí Trưng Bày

Chọn khổ poster theo khoảng cách người xem đứng đọc: A3 (297 × 420 mm) cho quầy, cửa kính, thang máy, đọc trong khoảng 1 m; A2 (420 × 594 mm) cho tường cửa hàng và bảng tin, đọc ở 1–3 m; A1 (594 × 841 mm) cho sảnh, lối đi, đọc ở 2–5 m; A0 (841 × 1189 mm) cho không gian rộng, đọc từ 3 m trở lên. Quy tắc kiểm nhanh: chữ hoa cao khoảng 1/120 khoảng cách đọc, tức 2,5 cm cho mỗi 3 m.

Kích thước đầy đủ của các khổ giấy có ở trang tra cứu kích thước giấy A-series; quy cách in, vật liệu và báo giá ở trang dịch vụ in poster.

Bốn khổ khác nhau bao nhiêu

Các khổ A cùng tỷ lệ cạnh 1 : 1,41, mỗi bậc gấp đôi diện tích bậc dưới: A3 là 0,125 m², A2 là 0,25 m², A1 là 0,5 m², A0 là 1 m². Cạnh tăng 1,41 lần mỗi bậc. Vì cùng tỷ lệ, một thiết kế A3 phóng lên A2, A1 hay A0 không bị méo hay cắt bố cục; thứ thay đổi là cỡ chữ và độ phân giải ảnh.

  • A3 lên A2: phóng 141%.
  • A3 lên A1: phóng 200%.
  • A3 lên A0: phóng 283%.

Xoay ngang hay dọc không đổi diện tích, chỉ đổi cách đọc. Chọn dọc cho poster đặt ở cột, cửa, giá đứng; chọn ngang cho tường dài phía sau quầy hoặc phía trên tầm mắt, nơi người xem lướt theo chiều ngang khi đi qua.

Bảng chọn khổ theo khoảng cách đọc

Mẫu poster in PP minh họa cho việc chọn kích thước và vật liệu theo vị trí trưng bày
크기치수Khoảng cách đọc chínhChữ nội dung nhỏ nhất (cao chữ hoa)Ảnh cần ở kích thước thật각 변 도련Vị trí điển hình
A3297 × 420 mm0,5–1,5 m5 mm, khoảng 20 ptKhoảng 300 ppi: 3.508 × 4.961 px2 mmQuầy thu ngân, cửa kính, thang máy, bảng tin văn phòng
A2420 × 594 mm1–3 m10 mm, khoảng 40 pt150–200 ppi: từ 2.480 × 3.508 px2 mmTường cửa hàng, hành lang, khung treo quán cà phê
A1594 × 841 mm2–5 m17 mm, khoảng 70 pt150–200 ppi: từ 3.508 × 4.967 px3–5 mmSảnh tòa nhà, lối vào, khu chờ, hội thảo
A0841 × 1189 mmTừ 3 m25 mm, khoảng 100 pt150–200 ppi: từ 4.967 × 7.022 px3–5 mmTriển lãm, sân khấu, mặt tiền, sảnh lớn

Cỡ chữ trong bảng tính theo đầu gần của khoảng cách đọc. Tiêu đề nên cao gấp 3 lần chữ nội dung trở lên để người đi ngang nhận ra chủ đề trước khi dừng lại.

Đo vị trí trước khi chọn khổ

Ba số đo quyết định khổ, đo ngay tại chỗ treo:

  • Vùng trống: rộng và cao bao nhiêu, đã trừ khung cửa, ổ điện, kệ hàng. Cánh cửa kính rộng 90 cm đặt A1 dọc (59,4 cm) còn khoảng 15 cm mỗi bên; A0 dọc (84,1 cm) che gần hết cánh cửa.
  • Khoảng cách đọc: người xem thường đứng ở đâu, đi qua hay dừng lại. Poster ở lối đi chỉ có 2–3 giây; nội dung phải đọc được từ đầu xa của khoảng cách.
  • Độ cao: tâm poster nên ở khoảng 1,5–1,6 m, ngang tầm mắt người đứng. A0 dọc cao 1,19 m, treo tâm ở 1,55 m thì mép dưới cách sàn khoảng 0,95 m, dễ bị quầy hoặc người đứng che.

Nếu đặt trong khung có sẵn, đo lọt lòng khung. Khung poster thường che 5–10 mm mỗi mép, nên chữ và logo phải cách mép thành phẩm nhiều hơn mức đó.

Khi phóng file giữa các khổ

Phóng nguyên xi một thiết kế A3 lên A1 làm mọi thứ to gấp đôi: chữ 20 pt thành 40 pt, nhưng ở A1 người xem đứng xa hơn, cần khoảng 70 pt. Vì vậy poster lớn thường cần bớt chữ và tăng cỡ, không chỉ phóng to.

Ảnh thì ngược lại: phóng làm giảm ppi thực tế. Ảnh đủ 300 ppi ở A3 còn 150 ppi ở A1, vẫn đạt; còn khoảng 106 ppi ở A0, sẽ mềm khi đứng gần dưới 2 m. Chữ, logo, khung vẽ bằng vector thì phóng bao nhiêu cũng nét. Bảng ppi và tràn lề theo từng khổ có trên trang in poster.

Mã QR cũng phải theo khoảng cách: cạnh mã nên khoảng 1/10 khoảng cách quét. Người đứng cách 1 m cần mã khoảng 10 cm; mã 2 cm trên poster A1 treo tường gần như không ai quét được.

Vật liệu theo khổ và cách treo

Khổ càng lớn, giấy mỏng càng dễ gợn sóng và quăn mép khi treo. Chọn vật liệu cùng lúc với khổ:

  • Giấy Couche 200–300 gsm: hợp A3–A2 dán tường, bảng tin, đặt trong khung. 300 gsm cứng hơn, ít nhăn khi treo.
  • PP (polypropylene): dai, không rách như giấy, có loại có keo để dán phẳng lên kính hoặc tường. Hợp A1–A0 dán cố định. Xem chọn vật liệu poster PP.
  • PP bồi formex 3 mm hoặc 5 mm: tấm cứng phẳng, đặt giá, treo dây hoặc gắn tường. Formex là tấm PVC foam ô kín, nhẹ; A1–A0 nên dùng 5 mm để tấm không cong. Đặt tại In Poster PP Cán Formex.
  • Bạt hiflex: ngoài trời hoặc lớn hơn A0, đóng khoen để treo.

Cần đứng độc lập ở lối vào hay sự kiện mà không có tường để dán, cân nhắc standee thay cho poster A0.

Gửi file và đặt in

Gửi PDF đúng khổ thành phẩm cộng tràn lề (2 mm cho A3–A2, 3–5 mm cho A1–A0), hệ màu CMYK, font đã nhúng. Ghi khổ, hướng đứng hay ngang, vật liệu, cán màng, số bản mỗi mẫu và ngày cần nhận. Nhà in Phát kiểm file miễn phí; chỉnh hoặc dàn lại file cho khổ mới là việc có tính phí, được báo trước khi làm.

Giá theo khổ, vật liệu, gia công và số lượng; xem tại trang in poster. Đơn thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file; đơn nhiều hoặc có bồi formex, cán màng được hẹn lịch cụ thể. Đơn được đặt cọc 70%, nhận tại 441/31 Điện Biên Phủ hoặc 37A Nguyễn Đình Chiểu, hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển.

주문 전 궁금증 해결

Câu hỏi khi chọn khổ poster

Poster đặt ở quầy thu ngân nên chọn A3 hay A2?

A3 nếu khách đứng sát quầy, cách poster dưới 1 m và nội dung là một ưu đãi ngắn. A2 nếu poster treo phía sau quầy, khách đọc từ hàng chờ cách 1,5–3 m. Đo khoảng cách từ chỗ khách đứng tới vị trí treo trước khi chọn.

Chữ trên poster A1 treo sảnh nên cỡ bao nhiêu?

Chữ nội dung cao chữ hoa khoảng 17 mm (khoảng 70 pt) nếu người xem đứng cách 2 m; tiêu đề từ 50 mm trở lên. Thu nhỏ chữ dưới mức này để nhồi thêm nội dung sẽ khiến người đi qua bỏ qua cả poster.

Vị trí trống rộng 70 cm nên chọn A1 hay A2?

A1 dọc rộng 59,4 cm, còn khoảng 5 cm mỗi bên, vừa nhưng chật nếu có khung. A2 ngang rộng 59,4 cm, A2 dọc rộng 42 cm. Nếu cần chỗ cho khung hoặc nẹp, chọn A1 không khung, hoặc A2 dọc có khoảng thở rộng hai bên.

Có in được poster khổ 60 × 90 cm hay 50 × 70 cm không?

Được, khổ riêng nằm giữa A1 và A0. Lưu ý tỷ lệ 2 : 3 hoặc 5 : 7 khác tỷ lệ 1 : 1,41 của khổ A, nên file thiết kế theo khổ A phải dàn lại, không phóng thẳng. Ghi kích thước thành phẩm bằng cm khi gửi.

Poster A0 treo trong khung cần chừa lề bao nhiêu?

Khung thường che 5–10 mm mỗi mép, nên chữ, logo và QR cách mép thành phẩm ít nhất 15–20 mm. File vẫn cần tràn lề 3–5 mm mỗi cạnh để khi xén không lộ viền trắng.

Mã QR trên poster A2 treo tường nên lớn bao nhiêu?

Theo khoảng cách quét: cạnh mã khoảng 1/10 khoảng cách. Người đứng cách 50 cm cần mã khoảng 5 cm; cách 1 m cần khoảng 10 cm. Đặt mã ở độ cao 1,2–1,6 m để giơ điện thoại thuận tay.

Poster giấy A0 treo bị gợn sóng thì nên đổi gì?

Giấy khổ lớn hút ẩm và dãn không đều, nên gợn khi treo bằng hai điểm. Đổi sang PP dán phẳng lên tường hoặc kính, hoặc PP bồi formex 5 mm để thành tấm cứng. Nếu vẫn dùng giấy, dùng Couche 300 gsm và treo bằng nẹp trên dưới.

Poster treo cao 2,5 m trên tường có cần khổ lớn hơn không?

Thường cần lên một bậc. Treo cao làm người xem nhìn chéo và đứng xa hơn: đứng cách tường 2 m thì khoảng cách thật tới poster khoảng 2,2 m. Poster A2 định đặt ngang tầm mắt nên đổi sang A1, chữ nội dung cao từ 17 mm.

Bạn đang xem: Chọn Khổ In Poster A0, A1, A2, A3 Theo Vị Trí Trưng Bày