Kích Thước Tem Nhãn Chai, Lọ, Hộp, Ly: Cách Đo Và Khổ Tham Khảo
Kích Thước Tem Nhãn Tham Khảo Cho Chai, Lọ, Hộp, Ly Trà Sữa



Không có một khổ tem chuẩn cho mọi chai, lọ, hộp hay ly: kích thước tem tính từ vùng dán đo trên bao bì thật. Với chai tròn, tem mặt trước rộng tối đa khoảng 2/3 chu vi thân (chai Ø 65 mm có chu vi 204 mm, tem rộng tối đa khoảng 136 mm); chiều cao bằng phần thân thẳng, tránh vai chai và chân đế. File gửi in cộng thêm 2 mm tràn lề mỗi cạnh: tem 40 × 60 mm có vùng nền 44 × 64 mm.
Nhà in Phát 2개 지점에 직접 문의하시면 견적과 무료 파일 점검을 받으실 수 있습니다
Các số đo dưới đây là điểm xuất phát để cắt giấy thử. Tem quá to che sản phẩm bên trong (hũ yến, ly trà sữa); tem quá nhỏ làm chữ thành phần và hạn dùng khó đọc.
Tem chai, lọ tròn
- Chai 330 ml (Ø khoảng 55–60 mm, chu vi 173–188 mm): tem mặt trước 50 × 100 mm hoặc 60 × 110 mm.
- Chai 500 ml (Ø khoảng 65 mm, chu vi khoảng 204 mm): tem rộng 120–130 mm, cao 60–70 mm.
- Hũ yến 70 ml: tem thân 30 × 60 mm, tem dài dán qua nắp 15 × 80 mm.
- Lọ mỹ phẩm 10–20 g: tem thân 20 × 50 mm; tem nắp tròn 25 mm hoặc 30 mm.
Tem hộp giấy, tem niêm phong, tem bảo hành
- Tem niêm phong dán qua nắp hộp: 15 × 40 mm, 20 × 50 mm, 20 × 70 mm. Mỗi bên mép đóng nên có khoảng 15 mm diện tích bám.
- Tem bảo hành dán ốc vít, nắp máy: 10 × 10 mm, 10 × 15 mm, 10 × 20 mm.
- Tem phụ hàng nhập khẩu: 40 × 60 mm, 50 × 70 mm, 60 × 80 mm, đủ chỗ cho 8–12 dòng chữ 6 pt.
- Tem mặt hộp: đo trên hộp đã gấp và đóng, không đo trên bản trải phẳng; tem không vắt qua cạnh gấp nếu có chữ.
Tem ly trà sữa, cà phê
Ly nhựa PET/PP thường dùng tem tròn logo 40 mm, 50 mm hoặc 60 mm: ly 500 ml dùng 40–50 mm, ly 700 ml dùng 50–60 mm. Tem tròn dán nhanh và không nhăn trên thành ly côn. Khi ly để lạnh có đọng nước, chọn decal nhựa thay vì decal giấy.
Tem nắp hũ, nắp chai
Đo mặt nắp phẳng thật sự, không đo đường kính ngoài gồm cả gờ và mép bo. Nắp Ø 38 mm thường có mặt phẳng khoảng 32 mm, nên tem tròn 30 mm là vừa. Nắp có rãnh xoắn hoặc chữ nổi làm vùng dán còn nhỏ hơn. Tem nắp chỉ nên chứa logo hoặc tên; thông tin dài đưa xuống tem thân.
Chai thuôn, ly côn: khi nào tem chữ nhật bị nhăn
Thân chai thuôn có chu vi ở mép trên khác mép dưới. Khi chênh lệch từ khoảng 3 mm trở lên trên chiều cao tem, tem chữ nhật quấn quanh sẽ nhăn một mép hoặc hở một đầu (thường gặp). Hai cách xử lý: giảm chiều cao tem để nằm trong đoạn thân gần thẳng, hoặc dùng tem cong hình quạt (khai triển mặt nón) vẽ theo số đo hai mép.
Đo vùng dán trên bao bì thật
Tên dung tích không đủ để chọn khổ tem: hai chai 500 ml có thể khác nhau 5–10 mm đường kính, tức khác 15–30 mm chu vi. Khi đặt in tem nhãn theo quy cách của sản phẩm, gửi số đo vùng dán thay vì chỉ gửi tên dung tích.
Ba số đo cần có trước khi thiết kế
- Chiều cao hữu dụng: từ dưới vai chai tới trên chân đế, trừ gân nổi và mép nắp. Đo bằng thước, ghi mm.
- Chu vi tại vùng dán: quấn một dải giấy quanh thân, đánh dấu điểm gặp nhau, trải ra đo. Chai thuôn đo cả mép trên và mép dưới.
- Vùng phải nhìn thấy: mặt trước khi chai đứng trên kệ, chỗ tay cầm che, vị trí đường nối tem.
Chụp ảnh vị trí dán kèm thước để gửi cùng file. Ảnh không thay số đo, vì góc chụp làm sai tỷ lệ.
Tính chiều ngang tem quấn thân
Chu vi C = π × đường kính. Chai Ø 60 mm có C ≈ 188 mm. Từ đó:
- Tem mặt trước: rộng tối đa khoảng 2/3 C, tức 125 mm, để còn thấy sản phẩm bên trong.
- Tem quấn kín có chồng mép: C + 5–10 mm, tức 193–198 mm. Mép chồng phải dán lên mặt tem; tem cán màng bóng thì keo bám mép chồng kém hơn.
- Tem quấn chừa khe: C − 10–15 mm, tức 173–178 mm. Khe nằm phía sau, không có chữ hay mã QR đi qua.
Cách tính bằng π chỉ đúng với tiết diện tròn. Chai oval, chai vuông bo góc hay chai có gân thì đo bằng dải giấy.
Bảng chọn khổ theo vị trí dán
| Vị trí | Khổ tham khảo | Cần đo | Lỗi nên tránh |
|---|---|---|---|
| Mặt trước chai tròn | Rộng ≤ 2/3 chu vi, cao bằng thân thẳng | Ø, chiều cao hữu dụng | Tem lấn lên vai chai |
| Quấn kín thân chai | Chu vi + 5–10 mm | Chu vi bằng dải giấy | Mép chồng che chữ, QR đi qua chỗ nối |
| Nắp hũ | Tròn 25–30 mm (nắp Ø 32–38 mm) | Mặt nắp phẳng, trừ gờ | Ép nhiều chữ vào tem nhỏ |
| Ly côn | Tròn 40–60 mm | Vị trí dán, chênh chu vi hai mép | Tem chữ nhật cao trên thành côn |
| Niêm phong hộp | 15 × 40 đến 20 × 70 mm | Bề dày mép nắp, 15 mm bám mỗi bên | Tem gập vào khe hộp |
| Tem phụ | 40 × 60 đến 60 × 80 mm | Số dòng chữ ở cỡ 6 pt | Thu chữ nhỏ hơn 6 pt cho vừa |
Dựng file đúng kích thước
Tràn lề 2 mm và vùng an toàn
Một file tem có ba vùng:
- Kích thước thành phẩm: theo đường bế, ví dụ 40 × 60 mm.
- Tràn lề: nền kéo ra ngoài đường bế 2 mm mỗi cạnh, thành 44 × 64 mm. Phần này bị cắt bỏ, chỉ để bế lệch nhẹ không lộ viền trắng.
- Vùng an toàn: chữ, logo, QR lùi vào trong đường bế ít nhất 2 mm, tức nằm trong 36 × 56 mm.
Không phóng cả thiết kế lên để có tràn lề, vì chữ và QR đổi tỷ lệ theo. Giữ đúng khổ thành phẩm, chỉ kéo nền và ảnh nền ra ngoài.
Đường bế và hình tem
Đường bế vẽ bằng vector liền, không hở điểm nối, nét 0,5–1 pt, tô màu pha đặt tên “CutContour”, đặt ở layer riêng; lớp này không in ra. Tem bo góc thường dùng bán kính 2–3 mm; góc bo làm mất diện tích ở bốn góc, nên không đặt chữ sát góc. Hình bế có eo hẹp hoặc góc nhọn nhỏ dễ rách khi bóc, cần bo tròn bớt. Tem trên tờ được bế demi (cắt lớp decal, giữ đế); cách làm có ở bài bế demi là gì.
Chữ, QR và lớp trắng ở tỷ lệ thật
- Chữ nhỏ nhất: khoảng 6 pt với chữ đen trên nền sáng. Chữ sáng trên nền tối, chữ trên nền họa tiết cần lớn hơn.
- QR: cạnh từ 15 mm, chừa vùng trống 4 module quanh mã, không đặt ở chỗ nối tem hay phần cong mạnh của chai.
- Decal trong, decal nền tối: vùng trắng nhìn thấy và trắng lót dưới màu là lớp in riêng, không phải tràn lề. Xem hướng dẫn tem nhãn lót trắng và in mực trắng.
In bản giấy thường ở tỷ lệ 100%, cắt đúng khổ, dán lên bao bì và đọc ở khoảng cách cầm sản phẩm 30–40 cm. Nội dung bắt buộc trên nhãn theo nhóm hàng do chủ sản phẩm rà soát; khâu kiểm file chỉ kiểm phần trình bày và kỹ thuật in.
Duyệt mẫu, giá và tiến độ
Mẫu giấy thường kiểm được kích thước và hướng đọc, không kiểm được độ bám keo hay độ bền. Nếu chai để lạnh, ly đọng nước hoặc tem dán trên nhựa mềm, dán thử tem thật trên đúng bao bì trước khi đặt số lượng lớn. Khi thay nhà cung cấp chai, lọ, đo lại dù dung tích không đổi.
Giá theo số lượng và quy cách (kích thước, vật liệu, cán màng, kiểu bế); xem bảng tính trên trang In Tem Nhãn Decal. Đơn tem thường khoảng 2 giờ sau khi chốt file, đơn nhiều hẹn lịch cụ thể; tem có mực trắng hoặc lót trắng được hẹn lịch riêng. Đặt cọc 70%, nhận tại hai cơ sở hoặc hỗ trợ book ship, phí theo ứng dụng vận chuyển.
Muốn so khổ tem với mẫu bao bì tại cửa hàng, tham khảo Thế Giới In Nhanh thuộc hệ thống Nhà in Phát. Mang theo chai, lọ thật và số đo vùng dán để chốt kích thước thành phẩm.
Giải đáp trước khi in
Hỏi đáp về kích thước tem nhãn
Tem quấn kín quanh chai nên dài hơn chu vi bao nhiêu?
Thường dài hơn chu vi 5–10 mm để chồng mép. Chai Ø 60 mm có chu vi khoảng 188 mm, tem quấn kín dài 193–198 mm. Nếu tem cán màng bóng, keo bám mép chồng kém, nên chọn kiểu chừa khe 10–15 mm ở mặt sau thay vì chồng mép.
Chai 500 ml thì tem mặt trước rộng tối đa bao nhiêu?
Tùy đường kính, không tùy dung tích. Chai 500 ml Ø 65 mm có chu vi khoảng 204 mm, tem mặt trước rộng tối đa khoảng 136 mm; chai Ø 70 mm thì khoảng 146 mm. Đo đường kính tại vùng dán bằng thước kẹp hoặc dải giấy rồi tính lại.
Tem dán vắt qua nắp hũ yến từ thân bên này sang thân bên kia dài bao nhiêu?
Cộng năm đoạn: bám thân bên này, chiều cao nắp, đường kính nắp, chiều cao nắp, bám thân bên kia. Hũ nắp Ø 40 mm cao 10 mm, bám thân 10 mm mỗi bên: 10 + 10 + 40 + 10 + 10 = 80 mm, dùng tem 15 × 80 mm. Nắp Ø 50 mm cao 12 mm cần khoảng 94 mm. Đo trên hũ đã đóng nắp chặt.
Tem niêm phong nắp hộp cần dài bao nhiêu?
Cộng khoảng 15 mm bám mỗi bên với bề dày mép nắp. Nắp hộp dày 5 mm cần tem dài khoảng 15 + 5 + 15 = 35 mm, chọn khổ 15 × 40 mm. Đo trên hộp đã đóng; tem quá ngắn bung khi hộp bị ép trong thùng.
Tem bảo hành 10 × 15 mm chứa được bao nhiêu chữ?
Sau khi trừ vùng an toàn 2 mm mỗi cạnh, còn khoảng 6 × 11 mm. Chữ 6 pt cao khoảng 2 mm, nên chứa được 2 dòng ngắn, thường là chữ “BẢO HÀNH” và một mã ngày. Cần thêm số sê-ri hay QR thì chọn khổ 10 × 20 mm trở lên.
Đổi sang chai khác cùng dung tích có dùng lại khổ tem cũ được không?
Phải đo lại. Đường kính chênh 2 mm đã làm chu vi chênh khoảng 6 mm, đủ để tem quấn kín bị hở hoặc chồng quá nhiều. Chiều cao thân thẳng và vị trí vai chai cũng có thể khác. Dán thử bản giấy tỷ lệ 100% lên chai mới trước khi in lại.
Tem 30 × 30 mm có đặt được mã QR không?
Đặt được nhưng gần như chiếm hết tem. QR cạnh 15 mm cộng vùng trống 4 module mỗi phía (khoảng 2–2,5 mm với mã 25 × 25 module) chiếm khoảng 20 mm, còn lại chừa 2 mm an toàn tới đường bế. Nếu tem cần cả logo và QR, tách QR sang tem mặt sau hoặc chọn tem từ 40 mm.
Một đơn có nhiều kích thước tem thì gửi file thế nào?
Mỗi kích thước là một file hoặc một trang PDF riêng, đúng khổ thành phẩm cộng 2 mm tràn lề, ghi kích thước và số lượng trong tên file. Không gửi một file rồi đề nghị thu phóng cho các khổ còn lại: thu nhỏ làm chữ dưới 6 pt và QR dưới 15 mm.

