탁상 달력 스프링과 받침대: 완제품 구조 확인 방법
Một bộ lịch để bàn đứng vững và lật trơn khi ba phần khớp nhau: cỡ vòng lò xo vừa tổng độ dày tập tờ, hàng lỗ đục đúng bước của vòng, và đế carton đủ cứng với nếp cấn đúng chiều. Lịch để bàn thường đóng lò xo kẽm vòng đôi (vòng kép bằng kẽm), cỡ vòng chọn theo độ dày tập tờ cộng mép đế; đế là carton bồi giấy in. Khi duyệt mẫu, lật đủ một vòng năm và dựng lịch ở trạng thái lệch nặng nhất, không duyệt chỉ bằng ảnh chụp.
Khi cần trao đổi cấu tạo cụ thể, gửi yêu cầu qua trang in lịch để bàn theo yêu cầu tại Nhà in Phát; nhân viên báo cỡ vòng, loại đế và lịch gia công theo đơn.
LÒ XO
Lò xo kẽm vòng đôi và lò xo xoắn khác nhau thế nào?
Lò xo kẽm vòng đôi (lò xo kẽm vòng kép)
Mỗi vòng gồm hai sợi kẽm song song, được bấm khép lại sau khi xỏ qua hàng lỗ. Tờ lật được 360 độ và nằm phẳng, vòng không xoay nên không tuột. Đây là kiểu liên kết ghi trong quy cách lịch để bàn của Nhà in Phát. Lò xo kẽm vòng đôi có nhiều màu (bạc, đen, trắng, vàng…); màu chỉ là ngoại quan, không đổi độ bền.
Lò xo xoắn (một sợi xoắn liên tục)
Một sợi nhựa hoặc kẽm xoắn ốc vặn xuyên qua hàng lỗ, hai đầu được bẻ gập để không tuột. Lò xo xoắn mềm, ít bị bẹp, nhưng tờ có thể lệch nhẹ một bước khi lật vì vòng xoắn liên tục; lịch có hai sườn treo tờ thường dùng Lò xo kẽm vòng đôi để tập tờ thẳng hàng.
| 기준 | Lò xo kẽm vòng đôi kẽm vòng kép | Lò xo xoắn nhựa |
|---|---|---|
| Độ thẳng hàng khi lật | Tờ thẳng hàng, không trượt | Tờ có thể lệch nhẹ theo vòng xoắn |
| Chịu va đập khi ship | Bị đè mạnh có thể bẹp vòng | Đàn hồi, ít biến dạng |
| Ngoại quan | Gọn, kim loại | Nhiều màu nhựa |
| Hàng lỗ | Lỗ vuông hoặc chữ nhật theo bước 3:1 hoặc 2:1 | Lỗ tròn, bước dày hơn |
Chọn cỡ vòng theo độ dày tập tờ
Cỡ vòng được chọn theo tổng độ dày của mọi thứ vòng đi qua: các tờ lịch, tờ bìa và mép đế (nếu lò xo xỏ qua đế). Không chọn theo định lượng gsm, vì cùng gsm nhưng giấy mỹ thuật thường dày tay hơn couche. Cách làm: đo độ dày một xấp 10 tờ giấy thật bằng thước kẹp, chia 10 rồi nhân số tờ, cộng độ dày mép đế. Vòng cần lớn hơn tổng độ dày khoảng 1,5–3 mm để tờ lật trơn.
Bảng dưới là mức tham khảo thường dùng trong ngành cho Lò xo kẽm vòng đôi; nhân viên xác nhận cỡ cụ thể theo mẫu giấy và đế của đơn.
| Cỡ vòng Lò xo kẽm vòng đôi | Bước lỗ | Tổng độ dày tập phù hợp (tham khảo) |
|---|---|---|
| 1/4 inch (6,4 mm) | 3:1 (khoảng 8,5 mm giữa hai lỗ) | đến khoảng 4,5 mm |
| 5/16 inch (7,9 mm) | 3:1 | đến khoảng 6 mm |
| 3/8 inch (9,5 mm) | 3:1 | đến khoảng 8 mm |
| 7/16 inch (11,1 mm) | 3:1 | đến khoảng 9,5 mm |
| 1/2 inch (12,7 mm) | 3:1 | đến khoảng 11 mm |
| 5/8 inch (15,9 mm) trở lên | 2:1 (khoảng 12,7 mm giữa hai lỗ) | tập dày hơn |
Ví dụ: lịch 13 tờ couche 250 gsm (mỗi tờ khoảng 0,22 mm) dày khoảng 3 mm; nếu vòng còn xỏ qua mép đế carton 2 mm thì tổng khoảng 5 mm, cỡ 5/16 inch là vừa. Lịch 7 tờ cùng giấy chỉ khoảng 1,5 mm tập tờ, có thể dùng vòng nhỏ hơn. Vòng quá nhỏ làm tờ cạ, khó lật và rách lỗ; vòng quá to làm tập tờ lắc, đầu tờ không thẳng hàng.
Hàng lỗ và lề trên tờ
Hàng lỗ phải đục cùng bước với vòng (3:1 hay 2:1) và căn giữa theo chiều ngang tờ. Mép lỗ cách mép giấy khoảng 3–5 mm tùy cỡ vòng; vì vậy khi thiết kế, chừa khoảng 10–12 mm ở mép đóng không đặt chữ, số ngày hay mặt người. Hai đầu hàng lỗ cần còn đủ giấy, nếu lỗ cuối quá sát góc tờ thì góc dễ rách.

ĐẾ LỊCH
Đế carton: độ dày, nếp cấn và tai gài
Đế lịch để bàn là carton bồi giấy in một hoặc hai mặt. Carton thường dùng dày khoảng 1,5–2,5 mm; đế càng dài (như đế chữ M) hoặc tập tờ càng nặng thì càng cần carton dày. Ba điểm quyết định đế đứng vững:
- Nếp cấn: đường cấn phải đúng vị trí và gấp đúng chiều; cấn lệch làm hai sườn không đều, đế đứng nghiêng.
- Mép bồi: giấy in bồi lên carton phải phẳng, không bong mép, không phồng ở nếp gấp.
- Tai gài hoặc dải giữ đáy: giữ hai sườn ở đúng góc mở; tai quá ngắn sẽ bật ra khi tập tờ dồn về một phía.

Khác biệt giữa đế chữ A và chữ M nằm ở số nếp và chiều dài đế; xem so sánh trong bài lịch để bàn chữ A hay chữ M.
Checklist duyệt mẫu lò xo và đế
| Điểm kiểm | Đạt | Không đạt |
|---|---|---|
| 1. Lật từ bìa đến tờ cuối | Mọi tờ qua đỉnh trơn, không cạ đế | Tờ mắc vòng hoặc cấn đỉnh đế |
| 2. Đầu các tờ | Thẳng hàng khi dồn về một sườn | Tờ lệch bậc thang |
| 3. Hàng lỗ | Đều, căn giữa, không rách mép | Lỗ lệch, lỗ đầu hàng sát góc |
| 4. Vòng sau khi bấm | Khép đều suốt chiều dài | Vòng hở hoặc bẹp một đoạn |
| 5. Chiều mặt sau | Nội dung mặt sau đúng chiều khi xoay lịch | Tháng bị ngược |
| 6. Dựng trên bàn phẳng | Bốn góc đáy chạm bàn, không cập kênh | Một góc hở, đế lắc |
| 7. Toàn bộ tờ dồn về một sườn | Vẫn đứng, không nghiêng đổ | Đế ngả theo phía nặng |
| 8. Tai gài đáy | Giữ chắc sau nhiều lần dựng | Bật ra khi chạm nhẹ |
| 9. Nếp gấp đế | Gọn, không nứt lớp giấy in | Nứt mặt in, lộ carton |
| 10. Sau vài ngày dựng | Đế không võng, không cong | Đế võng giữa hoặc vênh |
Điểm 5 với lịch 7 tờ in hai mặt: đầu nội dung cả hai mặt đều phải hướng về mép lò xo; xem cách dàn trong bài lịch để bàn 13 tờ hay 7 tờ.
Đóng gói và vận chuyển
Lò xo kẽm là phần dễ bị bẹp nhất khi vận chuyển. Lịch nên được đặt trong hộp hoặc túi có lót, lò xo không chịu lực đè trực tiếp, không xếp chồng nhiều lớp lịch dựng sẵn mà không có vách ngăn. Đế gấp phẳng bằng tai gài giúp đóng gói gọn hơn đế dựng sẵn. Khi nhận, không cầm lịch bằng lò xo như tay xách; nếu vòng bị bẹp nhẹ, nắn lại bằng tay từ từ theo chiều tròn của vòng.
Đặt in và duyệt mẫu
Gửi khổ tờ, số tờ, loại giấy, kiểu đế và số bộ; nếu có mẫu lịch muốn làm theo, gửi ảnh chụp cạnh bên để thấy dáng đế. Nhà in Phát kiểm file miễn phí và báo cỡ vòng, loại đế theo cấu hình. Giá theo số lượng và quy cách; lịch có lò xo và bồi đế được hẹn lịch theo số lượng sau khi chốt file. Khi cần chọn nơi in và cách nhận hàng, xem hướng dẫn đặt in và nhận lịch để bàn tại TP.HCM. Mẫu vòng và đế có thể xem tại 441/31 Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây hoặc 37A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP.HCM.
Câu hỏi về lò xo và đế lịch để bàn
Các tình huống hay gặp khi chọn lò xo, đế và kiểm lịch thành phẩm.
Lò xo kẽm hay lò xo nhựa bền hơn cho lịch để bàn?
Lò xo kẽm vòng đôi kẽm giữ tờ thẳng hàng và gọn hơn, hợp lịch để bàn lật cả năm; điểm yếu là bị bẹp nếu bị đè mạnh khi ship. Lò xo xoắn nhựa đàn hồi, ít biến dạng nhưng tờ có thể lệch nhẹ khi lật.
Đế lịch bị cong sau khi ship thì xử lý thế nào?
Nếu chỉ cong nhẹ, gấp lại đúng nếp và đặt dưới vật phẳng vài giờ. Nếu nếp gấp bị gãy lệch hoặc carton móp, đế không còn đứng đều; nên báo ngay khi nhận hàng kèm ảnh để nhân viên kiểm.
Lịch đứng không vững thường do đâu?
Hay gặp nhất là tai gài đáy quá ngắn, nếp cấn lệch làm hai sườn không đều, hoặc carton quá mỏng so với trọng lượng tập tờ. Thử dựng trên mặt bàn phẳng khi dồn hết tờ về một sườn để tìm nguyên nhân.
Có cần đo độ dày giấy thật để chọn cỡ lò xo không?
Nên đo. Cùng định lượng nhưng giấy mỹ thuật thường dày hơn couche, và cán màng làm tờ dày thêm. Đo xấp 10 tờ, chia 10, nhân số tờ rồi cộng mép đế để ra tổng độ dày.
Màu lò xo có ảnh hưởng độ bền không?
Không. Màu chỉ là lớp phủ ngoài của dây kẽm; độ bền phụ thuộc cỡ vòng, độ khép khi bấm và cách đóng gói. Chọn màu theo nhận diện hoặc màu bìa.
Lỗ lò xo bị rách sau vài tháng là do giấy mỏng?
Có thể, nhưng thường do vòng quá nhỏ làm tờ cạ mạnh mỗi lần lật, hoặc lỗ đục quá sát mép giấy. Kiểm cỡ vòng so với tổng độ dày và khoảng cách từ lỗ tới mép tờ.
Vòng lò xo bị bẹp một đoạn có tự nắn được không?
Bẹp nhẹ có thể nắn lại bằng tay theo chiều tròn của vòng, làm từ từ để không gãy dây. Nếu vòng bị bung khỏi lỗ hoặc gãy, tờ sẽ lệch khi lật; khi đó cần thay vòng.
Lịch nhiều tờ có cần carton đế dày hơn không?
Thường có. Tập tờ dày nặng hơn ở đỉnh đế và khi dồn về một sườn sẽ kéo đế nghiêng. Đế dài như chữ M cũng cần carton cứng hơn để không võng giữa.

